Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST

Ngày 05-01-2024

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Văn Tới
  2. Ông Nguyễn Việt Thắng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 698/2023/TLST -HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 427/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huỳnh D, sinh năm: 1985 (xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm: 1989 (vắng mặt).
  • Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Giao Vàm, xã Lợi An, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 24/10/2023 và đơn xin vắng mặt ngày 21/11/2023 anh Nguyễn Huỳnh D trình bày: Anh và chị Võ Thị N chung sống với nhau từ năm 2012, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lợi An, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (theo giấy chứng nhận kết hôn số 106 ngày 08/8/2012). Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong quá trình chung sống với nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải với nhau. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, anh xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị N.

  • - Về con chung: Trong thời gian chung sống có 02 người con tên Nguyễn Võ Phương Thảo, sinh năm 2014 và Nguyễn Võ Ngọc Thảo, sinh năm 2018. Khi ly hôn anh yêu cầu được trực tiếp nuôi các con, không yêu cầu chị N cấp dưỡng.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh D không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
  • - Bị đơn chị Võ Thị N: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng chị Võ Thị N vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn chị Võ Thị N có nơi cư trú tại ấp G, xã L, huyện T, tỉnh C . nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Anh Nguyễn Huỳnh D khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với chị Võ Thị N. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Tranh chấp ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Anh D xin vắng mặt, chị N vắng mặt; Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huỳnh D và chị Võ Thị N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2012, hôn nhân tự nguyện. Có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống giữa vợ chồng anh D và chị N phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị N cũng không có ý kiến trước yêu cầu xin ly hôn của anh D, mặc nhiên bỏ mặc trình trạng hôn nhân của mình. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh D, cho anh D được ly hôn với chị N.

[3] Về con chung: Anh D và chị N có 02 người con chung tên Nguyễn Võ Phương Thảo, sinh năm 2014 và Nguyễn Võ Ngọc Thảo, sinh năm 2018. Khi ly hôn anh D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con.

Xét, con chung tên Nguyễn Võ Phương Thảo, sinh năm 2014 và Nguyễn Võ Ngọc Thảo, sinh năm 2018. Hiện nay hai cháu đang sống cùng với anh D, đã ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt, nguyện vọng của cháu Phương Thảo là khi cha mẹ ly hôn cháu muốn được sống cùng cha, chị N không có ý kiến hay yêu cầu gì về việc nuôi con chung. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu Nguyễn Võ Phương Thảo, sinh năm 2014 và Nguyễn Võ Ngọc Thảo, sinh năm 2018 cho anh D được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

[4] Về cấp dưỡng: Anh D không đặt ra, chị N không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ: Anh D không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.

[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh D phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Huỳnh D về việc ly hôn với chị Võ Thị N.

    -Về con chung: Tiếp tục giao các cháu Nguyễn Võ Phương Thảo, sinh năm 2014 và Nguyễn Võ Ngọc Thảo, sinh năm 2018 cho anh Nguyễn Huỳnh D được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

  2. Về án phí: Anh Nguyễn Huỳnh D phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 24/10/2023 anh D đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004895 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
  3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Cơ quan đã đăng ký việc kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Văn Đoan

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 05/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger