TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2024/HNST.
Ngày: 04/01/2024.
V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi con”.
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Chương.
Các Hội thẩm NH dân:
- Ông Huỳnh Văn Dũng.
- Ông Trần Văn Nhu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường An - Thư ký Tòa án NH dân huyện Cái Bè.
- Đại diện Viện kiểm sát NH dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Hương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 04/01/2024, tại trụ sở Tòa án NH dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 502/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2023 về việc “Ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tiêu Anh TH, sinh năm 1989. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tuấn T, sinh năm 1993. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 05/9/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Tiêu Anh TH trình bày:
Chị Tiêu Anh TH với anh Nguyễn Văn Tuấn T kết hôn với nhau vào năm 2019 trên cơ sở hôn NH tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban NH dân xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên NH là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, mâu thuẫn kéo dài đến tháng 09/2023 thì trở nên trầm trọng và vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay.
Trong thời kỳ hôn NH vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng NH sinh ngày 08/4/2020, hiện đang sống với chị TH.
Tài sản chung; nợ chung: Không có.
1
Nay chị TH khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn NH: Yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Tuấn T.
Về con chung: Yêu cầu nuôi 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng NH sinh ngày 08/4/2020 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn anh Nguyễn Văn Tuấn T trình bày: Về điều kiện đi đến hôn NH và nguyên NH dẫn đến mâu thuẫn như chị TH trình bày là đúng và vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 09/2023 cho đến nay.
Vợ chồng chung sống có 01 con chung như chị TH trình bày là đúng.
Tài sản chung ;Nợ chung: Không có
Nay về quan hệ hôn NH anh đồng ý ly hôn với chị TH.
Về con chung: Anh đồng ý giao con chung cho chị TH nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Đại diên Viện kiểm sát phát biểu ý kiến :
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử, trong thời gian chuẩn bị xét xử và xét xử tại phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, 56, 81,82 và điều 83 Luật Hôn NH và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị TH, cho chị TH được ly hôn với anh T. Về con chung tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Trọng NH sinh ngày 08/4/2020 cho chị TH nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu tranh luận của đương sự Hội đồng xét xử có nhận định:
[1]- Về thủ tục tố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chị Tiêu Anh TH yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Tuấn T nên xác định đây là tranh chấp về Hôn NH và gia đình theo khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự ; căn cứ vào địa chỉ sinh sống của anh Nguyễn Văn Tuấn T ở ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án NH dân huyện Cái Bè theo quy định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan hệ tranh chấp được xác định là “ Ly hôn và nuôi con" theo quy định tại điều 56 và điều 81 Luật Hôn NH và Gia đình.
[2]- Về quan hệ hôn NH: Chị Tiêu Anh TH với anh Nguyễn Văn Tuấn T kết hôn với nhau vào năm 2019 trên cơ sở hôn NH tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban NH dân xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên NH là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, mâu thuẫn kéo dài đến tháng 09/2023 thì trở nên trầm trọng và vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay.
2
Tại phiên tòa hôm nay chị TH xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ và cương quyết ly hôn với anh T. Điều đó cho thấy trình trạng hôn NH giữa chị TH với anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn NH không đạt được, hơn nữ chị TH với anh T đã sống ly thân nhau từ tháng 01/2023 đến nay nhưng vợ chồng cũng không có biện pháp gì để hàn gắn, đoàn tụ nên chị TH yêu cầu ly hôn với anh T là có căn cứ. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 luật Hôn NH và Gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị TH ly hôn với anh T.
[3]- Về con chung: Chị Tiêu Anh TH yêu cầu nuôi con chung là cháu Nguyễn Trọng NH sinh ngày 08/4/2020, Xét thấy hiện tại cháu NH sống với chị TH có cuộc sống ổn định, chị TH nuôi dưỡng cháu tốt, hơn nữa cháu NH còn nhỏ nên phải cần sự chăm sóc của mẹ tốt hơn và anh T cũng đồng ý giao con chung cho chị TH nuôi dưỡng. Căn cứ vào điều 81, điều 82 và điều 83 luật Hôn NH và Gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị TH.
[4]- Về cấp dưỡng: Chị TH không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5]- Tài sản chung, nợ chung: chị TH và anh T xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6]. Xét thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà về thủ tục tố tụng và nội dung giải quyết vụ án đúng với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[7]- Về án phí : Chị Tiêu Anh TH phải chịu án phí hôn NH sơ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng:
- - Khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự ;
- - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 luật Hôn NH và Gia đình;
- - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1- Về quan hệ hôn NH: Chị Tiêu Anh TH được ly hôn với anh Nguyễn Văn Tuấn T.
2- Về con chung: Tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Trọng NH sinh ngày 08/4/2020 cho chị Tiêu Anh TH nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Tuấn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị TH không yêu cầu.
Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị TH có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
3- Tài sản chung, nợ chung: không có.
4- Án phí: Chị Tiêu Anh TH phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn NH sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số
3
0012872 ngày 04/10//2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên thi hành xong phần án phí.
5- Chị Tiêu Anh TH và anh Nguyễn Văn Tuấn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhân:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Trương Việt Chương |
4
5
Bản án số 05/2024/HNST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 05/2024/HNST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: MÂU THUẪN GIA ĐÌNH
