|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 01-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Đình Thọ
- Ông Nguyễn Cảnh Liêm
Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Đặng Thành Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1056/2023/TB-TLVA ngày 25 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 359/2023/QĐXX-ST ngày 30 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 267/2023/QÐST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Hoàng Chiêu O ; nơi cư trú: 760/9/10 Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Đinh Hoàng Đ; nơi cư trú: 760/9/10 Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11/10/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Hoàng Chiêu O trình bày:
Chị và anh Đinh Hoàng Đ chung sống với nhau từ 2019, tự nguyện có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 06/12/2019 tại Uỷ ban nhân dân phường Lý Thường Kiệt, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Đ bạo hành tinh thần và thể xác chị. Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống nên thường hay cãi nhau nên đã tự sống ly thân từ tháng 01/2023 cho đến nay không quan tâm lẫn nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn anh Đ để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đinh Hoàng Uyển N, sinh ngày: 15/6/2021. Hiện con chung sức khoẻ bình thường đang ở với vợ chồng. Nếu ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu N, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn anh Đinh Hoàng Đ : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh Đ không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56, 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Hoàng Chiêu O được ly hôn anh Đinh Hoàng Đạt; Giao cháu Đinh Hoàng Uyển Nhi, sinh ngày: 15/6/2021 cho chị Lê Hoàng Chiêu O trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị O không yêu cầu giải quyết; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị O phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp phát sinh giữa chị Lê Hoàng Chiêu O và anh Đinh Hoàng Đ là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Đinh Hoàng Đ cư trú tại: 760/9/10 Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP.Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có Đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Lê Hoàng Chiêu O và anh Đinh Hoàng Đ chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Lý Thường Kiệt, TP. Quy Nhơn, Bình Định, cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 06/12/2019. Quan hệ hôn nhân giữa chị O và anh Đ là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Vợ chồng anh chị không còn chung sống từ tháng 01/2023 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần triệu tập anh Đ đến Tòa làm việc nhưng anh Đ không có mặt, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị O. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Lê Hoàng Chiêu O và anh Đinh Hoàng Đ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị O được ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung: Đinh Hoàng Uyển N, sinh ngày: 15/6/2021. Hiện cháu Nhi đang ở với chị O, anh Đ sức khỏe cháu bình thường. Chị O có nguyện vọng được nuôi cháu N sau ly hôn. Xét thấy, chị O có đủ điều kiện về chỗ ở và thu nhập để bảo đảm sự phát triển bình thường cho cháu N . Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị O về việc trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chị O không yêu cầu nên Tòa không xét.
[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
[5] Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Lê Hoàng Chiêu O phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[6] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 và các điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Hoàng Chiêu O được ly hôn anh Đinh Hoàng Đ.
- Về con chung:
Giao cháu Đinh Hoàng Uyển N, sinh ngày: 15/6/2021 cho chị Lê Hoàng Chiêu O trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu giải quyết.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí HNGĐ-ST: Chị Lê Hoàng Chiêu O phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000825 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.
- Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phương Thảo |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————— |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn, Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Bích Hợp
- Ông Nguyễn Hoàng Long
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:85/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phượng, sinh năm: 1969 Cư trú tại: thôn Hải Nam, xã Nhơn Hải, TP.Quy Nhơn, Bình Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thanh, sinh năm: 1968 Cư trú tại: thôn Hải Nam, xã Nhơn Hải,, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
( Biểu quyết 3/3- 100%)
+ Về nội dung :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Phượng được ly hôn anh Nguyễn Văn Thanh. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Về con chung: 03 con chung Nguyễn Văn Tiền, sinh năm 1988; Nguyễn Thị Dô, sinh năm 1990; Nguyễn Văn Thống, sinh năm 1992. Hiện các cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Án phí HNGĐ-ST: Chị Phạm Thị Phượng phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003557 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Thị Bích Hợp Nguyễn Hoàng Long |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |
9
Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 05/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho O ly hôn anh Đ
