Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 02-01-2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 02 tháng 01 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 944/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 570/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trần Vạn T, sinh năm 1999;
  2. Địa chỉ: D Q, Tổ G, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (có mặt)

  3. Bị đơn: Ông Trương Tấn D, sinh năm 1994;
  4. Địa chỉ: B T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - bà Nguyễn Trần Vạn T trình bày:

Bà và ông Trương Tấn D tự nguyện kết hôn năm 2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 149, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/8/2019. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng. Từ tháng 8/2022 đến nay, bà và ông D đã ly thân, cuối năm 2022 bà có nộp đơn ly hôn nhưng sau đó rút lại đơn ly hôn để vợ chồng hàn gắn, xong vẫn không có kết quả. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông D để sớm ổn định cuộc sống.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Tấn L, sinh ngày 29/11/2019. Bà T yêu cầu được trực tếp nuôi dưỡng trẻ L, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T khai không có.

Tại bản trình bày ý kiến ngày 08/12/2023, bị đơn – ông Trương Tấn D trình bày:

Ông xác nhận vợ chồng tự nguyện đăng ký kết hôn và chung sống. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó bất đồng quan điểm, mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng, đã ly thân 06 tháng.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Tấn L, sinh ngày 29/11/2019. Ông đồng ý giao con cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông D không đến để hòa giải nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải được. Ngày 21/12/2023, ông Trương Tấn D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa:

Nguyễn Trần Vạn T giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Trương Tấn D, về con chung bà yêu cầu được nuôi con chung Trương Tấn L, sinh ngày 29/11/2019, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

Ông Trương Tấn D có đơn xin vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Trần Vạn T yêu cầu ly hôn ông Trương Tấn D; ông D cư trú tại huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: ông Trương Tấn D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 149, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/8/2019 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông D là hợp pháp. Nay bà T yêu cầu được ly hôn vì quá trình chung sống không hạnh phúc.

Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tuy nhiên bà T và ông D đều thừa nhận cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng, đã sống ly thân. Ngoài ra, tháng 12/2022 bà T đã từng nộp đơn yêu cầu ly hôn ông D nhưng sau đó rút yêu cầu ly hôn để vợ chồng hàn gắn nhưng không có kết quả như vậy hôn nhân giữa đôi bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T là được ly hôn với ông D.

[2.2] Về con chung: Bà T, ông D đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Trương Tấn L, sinh ngày 29/11/2019. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mặc dù có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nhưng ông D đã trình bày ông đồng ý giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Xét việc giao trẻ L cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo nguyện vọng của hai bên nên chấp nhận. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông D do bà T không yêu cầu.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông D đều xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Trần Vạn T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều 228, các Điều 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Trần Vạn T.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trần Vạn T được ly hôn ông Trương Tấn D.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Tấn L, sinh ngày 29/11/2019. Giao trẻ Trương Tấn L cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông D do bà T không yêu cầu.

    Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Bà T cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: không có.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Trần Vạn T phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017163 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND huyện Hóc Môn, TP.HCM;
  • - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hóc Môn, TP.HCM;
  • - UBND xã T, huyện C, TP.HCM;
  • - Lưu: Hồ sơ, VP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Thị Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 05/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger