|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-03-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Tịnh.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Tùng Long
2. Bà Hoàng Thị Hường
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Hạnh - Thư ký Tòa án.
Trong ngày 24 tháng 03 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Ấp CĐ 2, xã VP, huyện VT, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Bùi Hữu Th, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: Ấp ThT, xã LS, huyện KH, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phạm Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà T và ông Th đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 05/05/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Lại Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Hai người kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do cuộc sống không hợp nhau, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cải nhau, dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Th.
- Về con chung: Bà T và ông Th chung sống với nhau không có con chung nên không yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn ông Bùi Hữu Th vắng mặt nên không có lời trình bày.
3. Tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được như sau: Giấy chứng nhận kết hôn (bản photo).
Bị đơn ông Bùi Hữu Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Xét về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Th kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn theo quy định. Hai người kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái với đạo đức xã hội nên theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không quan T nhau, thường xuyên mâu thuẫn cự cải, dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhiều lần tống đạt văn bản ở địa phương nhưng không gặp được ông Th, đều đó cho thấy ông Th cũng không quan T đến cuộc sống vợ chồng. Hội đồng xét xử thấy rằng trong thời gian chung sống hai người có nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không quan T lẫn nhau, từ đó thấy rằng đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông Th nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có cơ sở để chấp nhận.
[2] Xét về quyền nuôi con chung: Bà T và ông Th không có con chung.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị T phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0004258 ngày 16/12/20224 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Bà Phạm Thị T đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 02 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Xử cho bà Phạm Thị T được ly hôn với ông Bùi Hữu Th.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về chia tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị T phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0004258 ngày 16/12/20224 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Bà Phạm Thị T đã nộp xong.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản ản được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Các Điều 7a,7b Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Văn Tịnh |
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 05/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
