|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22-01-2025 V/v: “Ly hôn”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Đặng Thị Thới
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Păng Ting Nock
Bà Đỗ Thị Thu Hương
- Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Phú – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 752/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 113/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2054/QD9ST-HNGĐ ngày 10/01/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm:1979. Có mặt.
Địa chỉ: Tổ A (Tổ 89 cũ), A, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Phan Đình P, sinh năm: 1974. Có mặt
Địa chỉ: Tổ A (Tổ 89 cũ), A, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn bà Nguyễn Thị Trà M trình bày:
Bà và ông Phan Đình P chung sống với nhau từ năm 1996 rồi mới đăng ký kết hôn tại U, thành phố Đ vào ngày 03/01/2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại Tổ H (nay là tổ A) Khu phố G, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng kể từ khi bà M sinh con đầu vào năm 1997 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do người ngoài dèm pha việc ở rể nên ông P phát sinh tự ái, rượu chè nhậu nhẹt thường xuyên rồi về nhà chửi bới, đánh đập bà. Mẹ của bà M can ngăn thì cũng bị chửi bới. Hiện bà không thể tiếp tục kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện tại với ông P nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Đình P.
Về con chung:
Vợ chồng có 02 con chung là Phan Đình Nhật Q, sinh ngày: 14/11/1997 và Phan Đình Nhật Q1, sinh ngày: 28/11/1999. Hiện các con đã thành niên, đều có công ăn việc làm ổn định nên không yêu cầu giải quyết về con chung.
Về tài sản chung và nợ chung:
Bà M xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Bị đơn ông Phan Đình P trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị Trà M chung sống với nhau từ năm 1996 đến ngày 03/10/2001 thì đăng ký kết hôn tại UBND phường U, thành phố Đ. Hôn nhân của vợ chồng là tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại Tổ H (nay là tổ A) Khu phố G, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nguyên nhân chính để bà M làm đơn ly hôn do ông uống rượu về chửi bới. Ông P cho rằng mâu thuẫn vợ chồng không có gì lớn nên ông đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ.
Về con chung:
Vợ chồng có 02 con chung là Phan Đình Nhật Q, sinh ngày: 14/11/1997 và Phan Đình Nhật Q1, sinh ngày: 28/11/1999. Hiện các con đã thành niên, đều có việc làm ổn định nên không yêu cầu giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung:
Ông P xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông P vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, Bà Nguyễn Thị Trà M vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị giải quyết cho bà và ông P được ly hôn; Ông Phan Đình P đề nghị Tòa án hòa giải đoàn tụ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử. Tại phiên toà, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự phiên toà sơ thẩm, đương sự có mặt tại phiên toà đã chấp hành đúng nội quy phiên toà theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho bà M và ông P được ly hôn. Về con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hện pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn và ông Phan Đình P cư trú tại: Tổ H (nay là tổ A) A, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Qua đó xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trà M thì thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Trà M và ông Phan Đình P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường U, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 03/10/2001, hôn nhân của vợ chồng đều xuất phát từ sự tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Do đó, hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Trà M và ông Phan Đình P là hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn theo ông P trình bày thì: Ông thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn phát sinh từ việc bản thân ông rượu chè thường xuyên, về nhà chửi bới vợ. Việc ông P thường xuyên chửi bới, xúc phạm danh dự bà M đã làm cuộc sống chung của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 - Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tại phiên tòa, bà M yêu cầu được giải quyết ly hôn, còn ông P thì đề nghị Tòa án giải quyết đoàn tụ để vợ chồng cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên kể từ thời điểm bà M có đơn khởi kiện tại Tòa án (tháng 11/2024) cho đến nay, vợ chồng bà M và ông P tuy sống cùng nhà nhưng không quan tâm đến nhau. Ngoài ra, bản thân ông P cũng không có biện pháp gì để khắc phục mâu thuẫn, hành gắn tình cảm vợ chồng.
Qua đó có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng bà M và ông P đã trầm trọng, mục đích hôn nhân giữa ông bà không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M đối với ông P theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hoàn toàn phù hợp.
- Về con chung:
Vợ chồng có 02 con chung là Phan Đình Nhật Q, sinh ngày: 14/11/1997 và Phan Đình Nhật Q1, sinh ngày: 28/11/1999.
Hiện các con đã thành niên, đều có việc làm ổn định nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông P xác định không có nên không xem xét giải quyết.
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trà M phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
VÌ CÁC LẼ TRÊN,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147; Điều 266; Điều 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;;
- Áp dụng Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trà M:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thị Trà M và ông Phan Đình P được ly hôn
- - Về con chung: Con chung đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trà M phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001377 ngày 01/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Bà M đã nộp đủ án phí.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Đặng Thị Thới (đã ký và đóng dấu) |
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn
- Số bản án: 05/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN TOÀN BỘ YÊU CẦU KHỞI KIỆN