TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 21/11/2025. Về tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Quỳnh Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đoàn Thị Thuý
- Bà Lò Thị Quỳnh .
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Sơn La tham gia phiên toà: Ông Lường Văn Hoan - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án khu vực 1 - Sơn La tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Á, sinh năm 1984, địa chỉ: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La. Có đơn đề nghị xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Khắc N, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Tổ C, phường C, tỉnh Sơn La. Có đơn đề nghị xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong các tài liệu trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Đinh Thị Á trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Á và anh Lê Khắc N đã đăng ký kết hôn ngày 18/12/2018 tại UBND phường C, thành phố S (nay là UBND phường C), tỉnh Sơn La. Kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Vợ chồng anh chị chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do không có tiếng nói chung, không hòa hợp về quan điểm sống. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không khắc phục được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Á đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh N.
Về con chung: Anh chị chưa có con chung.
Về tài sản chung: Chị Á không đề nghị Toà án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
* Trong các tài liệu trong hồ sơ vụ án bị đơn anh Lê Khắc N trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Khắc N và chị Đinh Thị Á đã đăng ký kết hôn ngày 18/12/2018 tại UBND phường C, thành phố S (nay là UBND phường C), tỉnh Sơn La. Kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Quá trình chung sống, anh chị hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tình cảm vợ chồng không thể hòa hợp, thường xuyên xảy ra cãi vã. Đến nay, Chị Á đề nghị ly hôn, anh N đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh chị chưa có con chung.
Về tài sản chung: Anh N không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Sơn La phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đều đảm bảo đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng, đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đã được triệu tập hợp lệ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về việc giải quyết vụ án đại diện Viện kiểm sát đề nghị: Về việc giải quyết vụ đại diện Viện kiểm sát đề nghị: Áp dụng khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 271, Khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Á. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Đinh Thị Á, xử cho chị Đinh Thị Á ly hôn với anh Lê Khắc N. Về con chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Á, anh N không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng, nợ chung: Không có, không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí: Buộc đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Chị Đinh Thị Á khởi kiện yêu cầu ly hôn với Anh Lê Khắc N có địa chỉ cư trú tại tổ C, phường C, tỉnh Sơn La. Vì vậy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Sơn La theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điểu 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2025.
Chị Đinh Thị Á và anh Lê Khắc N đã có bản tự khai; chị Á và anh N đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 năm 2015 xét xử vắng mặt chị Đinh Thị Á và anh Lê Khắc N.
[2] Về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Á và anh Lê Khắc N có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình; có đăng ký kết hôn ngày 18/12/2018 tại UBND phường C, thành phố S (nay là UBND phường C), tỉnh Sơn La, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án chị Á giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị ly hôn với anh Lê Khắc N do vợ chồng anh chị chung sống không có hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Anh N xác nhận hai vợ chồng có mâu thuẫn bắt đầu từ năm 2021, nguyên nhân mâu thuẫn theo anh N là do hai người không có tiếng nói chung, không còn tình cảm. Anh N nhất trí ly hôn.
Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, các tài liệu chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị Á và anh N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân chung sống hạnh phúc không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Á được ly hôn với anh N.
[2.2] Về con chung: Anh chị chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án dân sự riêng.
[2.4] Về tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.5] Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, nguyên đơn chị Đinh Thị Á phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
[4] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nguyên đơn chị Đinh Thị Á, bị đơn anh Lê Khắc N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228;, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị Á ly hôn với anh Lê Khắc N.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết, sau này nếu các đương sự có tranh chấp sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
- Về tài sản riêng, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Á phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000439, ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Đinh Thị Á, bị đơn anh Lê Khắc N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Lò Thị Quỳnh Đoàn Thị Thuý | Đào Thị Quỳnh Trang |
Nơi nhận:
| T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Hoàng Thị Bích Hồng |
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 05/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Đinh Thị A xin ly hôn anh Lê Khắc N
