Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH SƠN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST

Ngày 13/03/2025

“V/v Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Vĩnh .

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Bùi Đức Quảng
  • 2. Ông Phạm Mạnh Quỳ

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: không tham gia phiên tòa.

Ngày 13 tháng 03 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 170/2024/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu A, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Khu Đ, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn anh Đinh Văn T1: Ông Bùi Đức D – Trợ giúp viên thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

(Chị T, anh T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Ông D có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 06/11/2024 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Đinh Văn T1 tự nguyện tìm hiểu đi tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào năm 1997 tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc, đến năm 2003 thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc, dẫn tới vợ chồng sống ly thân từ năm 2003 đến nay không ai còn quan tâm đến nhau nữa, nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được ly hôn với anh T1.

Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là: Đinh Văn H, sinh năm 1998 và Đinh Văn H1, sinh năm 2000. Do các con chung đã khôn lớn trưởng thành nên chị không yêu cầu giải quyết về con chung

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

*Bị đơn anh Đinh Văn T1 đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng theo qui định của phát luật nhưng anh T1 bận công việc không đến tòa án làm việc. Tại bản tự khai anh T1 gửi Tòa án ghi ngày 26/11/2024 (Có xác nhận của UBND xã Y) anh T1 trình bày: Anh đã nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng T và các thông báo triệu tập của Tòa án để giải quyết vụ án. Tuy nhiên do anh đi làm xa nên không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với chị T được, anh có ý kiến như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh với chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện kết hôn vào năm 1997 tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xã Y, cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được khoảng 5 năm đến năm 2003 thì vợ chồng sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc dẫn tới vợ chồng sống ly thân từ năm 2003 đến nay. Nay chị T xin ly hôn anh nhất trí ly hôn với chị T vì tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung là Đinh Văn H, sinh năm 1998 và Đinh Văn H1, sinh năm 2000. Do các con chung đã khôn lớn trưởng thành nên anh không đề nghị giải quyết về con chung.

Về tài sản chung, công nợ anh không đề nghị Tòa án giải quyết.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông D nhất trí như lời trình bày của anh T1, không có bổ sung thêm gì.

Quan điểm của Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Bùi Đức D nhất trí với quan điểm của bị đơn, đề nghị Tòa án giải quyết theo yêu cầu của anh T1 vì thực tế chị T và anh T1 đã có mâu thuẫn và sống ly thân với nhau 22 năm nay, không ai còn quan tâm đến nhau nữa. Nay cả hai bên đều tự nguyện xin được ly hôn, đề nghị HĐXX Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh T1. Về con chung, tài sản, công nợ, cả hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí, anh T1 là người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Đề nghị HĐXX miễn toàn bộ án phí sơ thẩm cho anh T1.

* Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát: Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có HKTT tại khu Đ, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thanh Sơn thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Xét về sự vắng mặt của các đương sự: Ngày 02/12/2024, chị Nguyễn Thị Hồng T nộp đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại Tòa án, ngày 26/11/2024 anh Đinh Văn T1 có đơn xin xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1+3 Điều 228; Điều 238- Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện kết hôn cùng anh Đinh Văn T1 năm 1997, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2003 thì sảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau dẫn tới chị T bỏ về nhà mẹ đẻ tại xã S, huyện L, vợ chồng sống ly thân từ năm 2003 đến nay, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Như vậy có thể xác định tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai anh chị đã sống ly thân hơn hai mươi năm. Nay cả chị T và T1 đều tự nguyện xin được ly hôn, nhưng do anh T1 bận công việc làm ăn, không có điều kiện đến Tòa án làm việc được (Anh T1 chỉ gửi bản tự khai có xác nhận của UBND xã Y), nên Tòa án không lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được. HĐXX cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng T và Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Đinh Văn T2 là phù hợp qui định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

[3] Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung là Đinh Văn H, sinh năm 1998 và Đinh Văn H1, sinh năm 2000. Do các con chung đã khôn lớn trưởng thành nên anh, chị không đề nghị giải quyết về con chung. HĐXX không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị T, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Hồng T phải nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh T1 là người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí. Các đương sự được quyền khán cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 1+3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Đinh Văn T1.
  2. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí sơ thẩm cho anh Đinh Văn T1. Chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 75.000đ (Bảy lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị T đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004434 ngày 06/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị T 225.000đ (Hai trăm hai lăm nghìn đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở UBND nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS huyện;
  • - Chi cục THADS huyện.
  • - UBND xã Yên Lãng.
  • - Lưu HS + VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Khắc Vĩnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ về ly hôn

  • Số bản án: 05/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: V/v Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger