Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 06/02/2025.

V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Ứng Cương

Ông Nguyễn Duy Khương

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thăng - Thư ký TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 430/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10/01/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1961.

Địa chỉ: số A T, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

(Bà N có mặt, ông T có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Nhỏ Thị N trình bày ý kiến như sau:

- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Hữu T kết hôn với nhau vào năm 1987, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

- Về con chung: Bà và ông Nguyễn Hữu T có 05 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 13/10/1990; Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 11/6/1993; Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu P, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 12/4/1999.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau này thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hoà hợp, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà và ông Nguyễn Hữu T đã không còn sống chung.

Nay bà yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với ông Nguyễn Hữu T.

- Về con chung: Có 05 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 13/10/1990; Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 11/6/1993; Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu P, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 12/4/1999. Hiện tại 05 người con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà xác nhận bà và ông Nguyễn Hữu T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà xác nhận bà và ông Nguyễn Hữu T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Ngoài ra, bà không yêu cầu gì thêm.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn T2 trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Ông và bà Huỳnh Thị N kết hôn với nhau vào năm 1987, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

- Về con chung: Ông và bà Huỳnh Thị N có 05 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 13/10/1990; Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 11/6/1993; Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu P, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 12/4/1999.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau này thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hoà hợp, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên ông và bà Huỳnh Thị N đã không còn sống chung.

Nay ông đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà N:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà Huỳnh Thị N.

- Về con chung: Ông và bà Huỳnh Thị N có 05 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 13/10/1990; Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 11/6/1993; Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu P, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 12/4/1999. Hiện tại các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác nhận ông và bà Huỳnh Thị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, ông không trình bày gì thêm.

Tại phiên tòa:

- Bà Huỳnh Thị N: Giữ nguyên ý kiến đã trình bày về hôn nhân, con chung tài sản chung và nợ chung.

* Đại diện VKSND huyện Châu Thành ông Nguyễn Thế N2 - Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử: Đúng thời hạn theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị N. Về hôn nhân: Không công nhân quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hữu T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở xem xét đầy đủ các tài liệu có tại hồ sơ cũng như kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện của bà Huỳnh Thị N thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn ông Nguyễn Hữu T trong vụ án có nơi cư trú tại huyện C nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Hữu T là bị đơn trong vụ án có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Theo bà N và ông T trình bày quan hệ hôn nhân giữa anh chị thiết lập vào năm 1987 không có đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án bà N và ông T có ý kiến vợ chồng ông bà thường xuyên cự cãi nhau do bất đồng quan điểm sống nên ông bà đã không còn chung sống với nhau nên ông bà thống nhất ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, ông bà chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, căn cứ vào các quy định Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hữu T.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hữu T khai nhận có 05 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 13/10/1990; Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 11/6/1993; Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu P, sinh ngày 28/10/1996; Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 12/4/1999. Hiện tại các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hữu T khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hữu T khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị N phải chịu nhưng được miễn do bà N thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20216 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 8; Điều 9; Điều 14; Điều 53; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Hữu T.
  2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xét.
  3. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị N được miễn nộp án phí theo quy định tại đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20216 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị N quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Hữu T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND cùng cấp;
  • - UBND xã;
  • - CCTHADS;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Thị Thanh Thảo

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 06 tháng 02 năm 2025

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 06 tháng 02 năm 2025

Tại: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Ứng Cương

Ông Nguyễn Duy Khương

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 430/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10/01/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Nhỏ, sinh năm 1961.

Địa chỉ: số 157B Trần Khánh Dư, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Tại, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp Hòa Lộc, xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

* Về áp dụng pháp luật:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 8; Điều 9; Điều 14; Điều 53; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thống nhất.

* Về nội dung vụ án:

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Nhỏ và ông Nguyễn Hữu Tại.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xét.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thống nhất.

- Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thống nhất.

* Các vần đề khác:

3. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Nhỏ được miễn nộp án phí theo quy định tại đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20216 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4. Quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Nhỏ quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Hữu Tại có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thống nhất.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 10 phút, cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 06/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 05/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn và con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger