|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG Bản án số: 05/2021/DS-ST Ngày: 04 - 3 - 2021 V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Mỹ Lệ
Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết
- Bà Khuất Thị Toàn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Khánh - Thư ký viên TAND thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2021, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST-DSTC ngày 29 tháng 10 năm 2020, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2020/QĐXX-ST ngày 04 tháng 01 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2021/QĐ-ST, ngày 04 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - Giám đốc Chi nhánh Hà Giang. Địa chỉ: Tổ 13 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Đức N1 - Phó giám đốc kiêm trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang (Quyết định v/v uỷ quyền tham gia tố tụng và tham gia Thi hành án dân sự số 1282/2020/QĐ-LPBHG-GĐ ngày 15/10/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang), có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang P, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 3 thị trấn Y, huyện Q, tỉnh Hà Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện; Bản tự khai ngày 30/10/2020 và quá trình giải quyết, đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 12 tháng 12 năm 2016 Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh tỉnh Hà Giang (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2404/TDH/2016 với ông Nguyễn Quang P, cho ông P vay số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), mục đích vay để mua sắm đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, thời hạn cho vay là 60 tháng, không có tài sản bảo đảm, có người cam kết đồng trách nhiệm trả nợ, lãi suất cho vay do hai bên thoả thuận trong 03 tháng đầu tối thiểu là 12%/năm, từ tháng thứ 04 trở đi định kỳ điều chỉnh theo quy định của Ngân hàng 3 tháng 1 lần. Phương thức trả nợ gốc và lãi: Trả gốc cố định, lãi theo dư nợ thực tế, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Gốc trả đều hàng tháng là 60 kỳ, mỗi kỳ trả 5.000.000đ vào ngày 28 hàng tháng. Kỳ hạn trả lãi: Trả vào ngày 28 hàng tháng, theo dư nợ gốc giảm dần. Sau khi ký HĐTD cùng ngày 12/12/2016 Ngân hàng đã giải ngân cho ông Nguyễn Quang P vay số tiền 300.000.000đ bằng hình thức giải ngân vào tài khoản của ông P được mở tại ngân hàng.
Sau khi nhận khoản tiền vay của Ngân hàng, thời gian đầu ông P đã thực hiện việc trả nợ đúng theo thoả thuận. Đến kỳ trả nợ tháng 5 năm 2018 ông P không thực hiện việc trả nợ gốc và lãi theo cam kết với ngân hàng, đã để phát sinh nợ quá hạn, ông P đã vi phạm các thoả thuận, cam kết hợp đồng đã ký với ngân hàng và có dấu hiệu trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng đã nhiều lần gửi Giấy mời và liên hệ với ông P đến Ngân hàng để làm việc nhưng ông P cố tình không hợp tác và đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú không thông báo địa chỉ nơi ở mới cho Ngân hàng được biết. Tổng số tiền nợ cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 26/10/2020 ông P còn phải trả là 307.319.339,đ. Trong đó: Dư nợ gốc là 222.440.374đ, lãi dự thu là 48.170.153đ, lãi phạt gốc là 36.708.812,đ.
Do vi phạm hợp đồng và để phát sinh nợ quá hạn ngân hàng đã có Quyết định thu hồi trước hạn toàn bộ khoản vay, ngày 26/02/2019 ngân hàng đã có Thông báo v/v thu hồi nợ trước hạn toàn bộ khoản vay của ông Nguyễn Quang P, khi biết thông tin ông P cũng không có ý kiến phản hồi.
Tại phiên toà đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Quang P phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng tính đến ngày xét xử 04/3/2021 là 321.184.592,đ (Ba trăm hai mốt triệu một trăm tám tư nghìn năm trăm chín hai đồng), trong đó: Nợ gốc là 222.440.374đ; Lãi dự thu là 51.020.694,đ, lãi phạt gốc là 47.723.461,đ và các khoản lãi tiếp tục phát sinh theo quy định của pháp luật cho đến khi ông P trả xong các khoản nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thẩm quyền: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Nguyễn Quang P. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ Luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang.
[2] Về việc vắng mặt của bị đơn: Ông P hiện nay không có mặt tại địa chỉ do nguyên đơn cung cấp, không thông báo địa chỉ nơi ở mới cho ngân hàng biết được coi là cố tình che dấu địa chỉ và trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ông P là có căn cứ.
[3] Về quan hệ tranh chấp: Xác định tranh chấp là tranh chấp Hợp đồng Tín dụng (Hợp đồng dân sự) được quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015.
[4] Về nội dung: Ngày 12 tháng 12 năm 2016 Ngân hàng đã ký Hợp đồng tín dụng số 2404/TDH/2016 với ông Nguyễn Quang P để cho ông vay số tiền 300.000.000,đ. Quá trình thực hiện hợp đồng ông P đã vi phạm cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 04/3/2021 ông P còn nợ Ngân hàng số tiền cả gốc và lãi là 321.184.592,đ. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông P phải trả cho ngân hàng toàn bộ số tiền gốc, lãi nêu trên là có căn cứ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Các Điều 290, 471, 473, 474, 476 BLDS năm 2005; điểm a khoản 1 Điều 688 BLDS năm 2015; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 144; Khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh tỉnh Hà Giang, xử: Buộc ông Nguyễn Quang P phải chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh tỉnh Hà Giang, tổng số tiền tính đến ngày xét xử 04/3/2021 là 321.184.592,đ (Ba trăm hai mốt triệu một trăm tám tư nghìn năm trăm chín hai đồng), trong đó: Nợ gốc là 222.440.374đ; Lãi dự thu là 51.020.694đ; Lãi phạt gốc dự thu là 47.723.461đ.
- Về án phí: Ông Nguyễn Quang P chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 16.059.000,đ. Trả lại cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang số tiền tạm ứng án phí 6.236.000đ đã nộp.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh HG. - VKSND thành phố H; - Các đương sự; - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu HS - BP. |
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Vũ Mỹ Lệ |
Bản án số 05/2021/DS-ST ngày 04/03/2021 của Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 05/2021/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/03/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh tỉnh Hà Giang, xử: Buộc ông Nguyễn Quang P phải chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh tỉnh Hà Giang, tổng số tiền tính đến ngày xét xử 04/3/2021 là 321.184.592,đ (Ba trăm hai mốt triệu một trăm tám tư nghìn năm trăm chín hai đồng), trong đó: Nợ gốc là 222.440.374đ (Hai trăm hai mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi nghìn ba trăm bảy mươi tư đồng); Lãi dự thu là 51.020.694đ (Năm mốt triệu không trăm hai mươi nghìn sáu trăm chín mươi tư đồng); Lãi phạt gốc dự thu là 47.723.461đ (Bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai ba nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng).
