TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
Bản án số: 04/2025/DS-ST Ngày: 12/3/2025 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Út
Bà Trương Thị Hằng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại điểm cầu Trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang và điểm cầu Thành phần tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 182/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2025 và Thông báo thay đổi thời gian, địa điểm xét xử ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S; Địa chỉ: số A, N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông SOMYOT NGERNDAMRONG - Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Thanh P, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp F, xã V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang - Chức danh: Nhân viên (Văn bản ủy quyền ngày 31/01/2024) (có mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961; Địa chỉ: khu V, phường V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Công ty cổ phần S (gọi tắt là Công ty), người đại diện tham gia tố tụng ông Lê Thanh P trình bày: Công ty khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị N trả nợ, cụ thể như sau: Căn cứ vào hợp đồng cầm cố số VTM200401006NA20X ngày 27/4/2020, Phụ lục hợp đồng hợp đồng cầm cố thể hiện bà Nguyễn Thị N cầm cố 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát số 95B1-825.24; loại xe SH MODE; màu đỏ nâu; số khung 5159KZ082819 để nhận số tiền 29.000.000 đồng; thời hạn cầm cố là 12 tháng, tính từ ngày 27/5/2020; mức lãi suất là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngoài ra, trong hợp đồng cầm cố các bên còn thỏa thuận phí quản lý hồ sơ cố định là 0,5%/tháng trên dư nợ thực tế tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền. Bên cạnh đó, theo giấy mượn xe ngày 27/5/2020, giữa Công ty và bà Nguyễn Thị N còn thỏa thuận phí bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn. Hiện nay, khoản nợ nêu trên đã quá hạn, theo đơn khởi kiện Công ty yêu cầu trả nợ gốc, lãi suất và phí, đồng thời yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả lại xe mô tô đã cầm cố. Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của Công ty rút lại một phần yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả số tiền nợ gốc là 16.680.879 đồng, lãi trong hạn 2.226.341 đồng, lãi quá hạn 11.991.050 đồng, Công ty không yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả các loại phí và không yêu cầu bà N phải có nghĩa vụ trả lại xe nêu trên.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ phát biểu quan điểm:
Về tố tụng, quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung, đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay khởi kiện bà Nguyễn Thị N về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền tính đến ngày 12/3/2025 là 30.898.270 đồng (Ba mươi triệu, tám trăm chín mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi đồng), trong đó nợ gốc là 16.680.879 đồng (Mười sáu triệu, sáu trăm tám mươi nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng), lãi trong hạn 2.226.341 đồng (Hai triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng), lãi quá hạn 11.991.050 đồng (Mười một triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm năm mươi đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến ngày thanh toán tất nợ. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả các loại phí, trả lại xe môtô hai bánh biển kiểm soát số 95B1-825.24; loại xe SH MODE; màu đỏ nâu; số khung 5159KZ082819. Về án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền dựa trên hợp đồng cầm cố, đây là vụ án tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L, căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị N đã được triệu tập nhưng vắng mặt không có lý do. Nên Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà N.
Về nội dung: Căn cứ vào hợp đồng cầm cố tài sản, Phụ lục hợp đồng hợp đồng cầm cố thể hiện bà Nguyễn Thị N có cầm cố 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát số 95B1-825.24; loại xe SH MODE; màu đỏ nâu; số khung 5159KZ082819 để nhận số tiền 29.000.000 đồng; thời hạn cầm cố là 12 tháng, tính từ ngày 27/5/2020; mức lãi suất là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngoài ra, trong hợp đồng cầm cố các bên còn thỏa thuận phí quản lý hồ sơ cố định là 0,5%/tháng trên dư nợ thực tế tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn không trả tiền gốc và lãi. Vì vậy, giao dịch nêu trên có hiệu lực đối với các bên theo Điều 310, khoản 3 Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Do đó, Công ty yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả tổng cộng số tiền đến ngày 12/3/2025 là 30.898.270 đồng, trong đó nợ gốc là 16.680.879 đồng, lãi trong hạn 2.226.341 đồng, lãi quá hạn 11.991.050 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến ngày thanh toán tất nợ là có căn cứ.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện liên quan đến trả các loại phí và không yêu cầu bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ trả lại xe môtô hai bánh biển kiểm soát số 95B1-825.24; loại xe SH MODE; màu đỏ nâu; số khung 5159KZ082819. Đây là sự tự nguyện của đương sự, căn cứ Điều 5, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong phạm vi giải quyết vụ án Hội đồng xét xử không xem xét và đình chỉ nội dung yêu cầu nêu trên.
Xét thấy quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 310, Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban T quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay khởi kiện bà Nguyễn Thị N về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản.
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền tính đến ngày 12/3/2025 là 30.898.270 đồng (Ba mươi triệu, tám trăm chín mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi đồng), trong đó nợ gốc là 16.680.879 đồng (Mười sáu triệu, sáu trăm tám mươi nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng), lãi trong hạn 2.226.341 đồng (Hai triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng), lãi quá hạn 11.991.050 đồng (Mười một triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm năm mươi đồng).
Kể từ ngày 13/3/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả các loại phí, trả lại xe môtô hai bánh biển kiểm soát số 95B1-825.24; loại xe SH MODE; màu đỏ nâu; số khung 5159KZ082819.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu số tiền là 1.544.913 đồng (Một triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn, chín trăm mười ba đồng).
Nguyên đơn Công ty cổ phần S (có người đại diện ủy quyền là ông Lê Thanh P) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.165.675 đồng (Một triệu, một trăm sáu mươi lăm nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0007988 lập ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 12/3/2025). Bị đơn bà Nguyễn Thị N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền |
Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Số bản án: 04/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
