Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN CẦU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-02-2025

V/v tranh chấp “Ly hôn và con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vui.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Hải;
  2. Bà Trần Thị Bích Liên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tươi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HN ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc Á, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Tổ A, ấp G, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh.

Tất cả vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn anh Lê Ngọc Á trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Lê Nguyễn P, sinh ngày 10/9/2007, hiện anh đang nuôi dưỡng.

Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn, do chị H không biết vun vén chăm sóc cho gia đình, thường xuyên cờ bạc, anh có khuyên nhủ nhiều lần nhưng chị H vẫn không thay đổi, anh bệnh đi lại khó khăn chị H không chăm sóc từ đó cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh nhận thấy tình cảm vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị H.

Về con chung: Anh yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu chị H cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Do bị bệnh nên anh Á có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Tại biên bản lấy lời khai ngày 20 tháng 01 năm 2025, chị thống nhất với lời trình bày của anh Á về thời gian chung sống, có đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung. Trong thời gian chung sống, vợ chồng mâu thuẫn do anh Á đi làm xa hay đi sớm về muộn nên chị có hay to tiếng đánh anh Á, hơn nữa anh Á bệnh đi lại khó khăn nên hay nghi ngờ chị cờ bạc không chăm sóc gia đình từ đó hôn nhân không hạnh phúc nên anh chị sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay anh Á yêu cầu ly hôn chị đồng ý ly hôn.

Về con chung: Chị đồng ý cho anh Á được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị và anh Á tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Do bận công việc nên chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Ngọc Á đối với chị Nguyễn Thị H. Con chung, giao anh Á được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Nguyễn P, sinh ngày 10/9/2007. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Á không yêu cầu. Tài sản, anh Á và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; Nợ chung, anh Á và chị H khai không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Á phải chịu án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình theo quy định.

2

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng: Anh Lê Ngọc Á và chị Nguyễn Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về hôn nhân: Anh Lê Ngọc Á và chị Nguyễn Thị Hòa kết H1 trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
  3. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng: Anh chị chung sống từ năm 2006, trong thời gian sống chung anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do chị H không quan tâm chăm lo kinh tế gia đình và chồng con. Tại biên bản lấy lời khai ngày 20/01/2025 chị Hòa đồng Ý ly hôn. Do đó, có đủ căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa anh Á và chị H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Á là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
  4. Về con chung: Anh Á yêu cầu được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Nguyễn P, sinh ngày 10/9/2007, chị Hòa đồng Ý và nguyện vọng cháu P sống với anh Á nên Hội đồng xét xử cần giao con cho anh Á được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Riêng việc cấp dưỡng nuôi con, anh Á không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  5. Về tài sản chung: Anh Lê Ngọc Á và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  6. Về nợ chung: Anh Lê Ngọc Á và chị Nguyễn Thị H khai không có nên không xem xét giải quyết.
  7. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  8. Về án phí: Anh Á phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Ngọc Á với chị Nguyễn Thị H. Anh Á được ly hôn với chị H.
  2. Về con chung: Giao cho anh Á được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Nguyễn P, sinh ngày 10/9/2007. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Á không yêu cầu.

    Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung: Anh Lê Ngọc Á và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
  4. Về nợ chung: Anh Lê Ngọc Á và chị Nguyễn Thị H khai không có nên không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Anh Lê Ngọc Á phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012402 ngày 06-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu. Ghi nhận anh Á đã nộp đủ tiền án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA. TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Bến Cầu;
  • - Chi cục THADS huyện Bến Cầu;
  • - UBND xã An Thạnh (Số 20/2021);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

4

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Vui

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn và con chung

  • Số bản án: 04/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger