|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 04/2025/KDTM-ST Ngày: 12/02/2025 V/v: “tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thanh Như
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hổ
- Bà Trần Thị Kim Mỹ
- - Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hoa Hạ - Thư ký Tòa án.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lư Ngọc Thiên An- Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 35/2024/TLST-KDTM ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc "tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 20/2025/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (viết tắt A);
- Địa chỉ trụ sở: Số D, N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền ký đơn kiện: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ; địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, số D - 446, C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Ngọc Lê V - nhân viên xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: số B, đường T, Phường A, thành phố G, tỉnh Tiền Giang; theo văn bản uỷ quyền ngày 03/10/2024.(có mặt)
- - Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên V1; (vắng mặt)
- Địa chỉ trụ sở: số F, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Ngọc N - Chức vụ: Giám đốc.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Ngọc N, sinh năm 1989; cư trú: số F, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/10/2024, bản tự khai, cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á cũng như tại phiên toà sơ thẩm người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Ngọc Lê V trình bày:
Ngân hàng TMCP Á (viết tắt A) có cho Công ty TNHH Một thành viên V1 (viết tắt Công ty V1) vay tiền nhiều lần, cụ thể như sau:
- A cấp tín dụng cho Công ty V1 căn cứ theo hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.3231.070721 ngày 09/7/2021, cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 1.330.000.000 đồng.
- Mục đích cho vay: Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua phục vụ nhu cầu đi lại của Giám đốc công ty.
- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần.
- Phương thức giải ngân: Được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể.
- Thời hạn giải ngân: 2 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng.
- Thời hạn cho vay: 60 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu.
- Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ cụ thể.
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Để thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho Công ty V1 thông qua Khế ước nhận nợ số [...] ngày 09/7/2021.
- A cấp tín dụng cho Công ty V1 căn cứ theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723 ngày 27/7/2023; Thoả thuận sửa đổi, bổ sung về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723/SĐBS-01 ngày 07/9/2023 và Hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.750.270723 ngày 27/7/2023, cụ thể như sau:
- Hạn mức tín dụng: 2.650.000.000 đồng.
- Mục đích cho vay: Bổ sung vốn kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký.
- Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Phương thức giải ngân: Được quy định trong từng giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ cụ thể.
- Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng: 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 6 tháng, kể từ ngày kể tiếp của ngày giải ngân.
- Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ cụ thể.
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho Công ty V1 thông qua 05 giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ, cụ thể như sau:
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ ngày 19/01/2024, A giải ngân số tiền 200.000.000 đồng.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ ngày ngày 22/01/2024, A giải ngân 500.000.000 đồng.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ ngày ngày 23/01/2024, A giải ngân 500.000.000 đồng.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ ngày ngày 23/01/2024, A giải ngân 500.000.000 đồng.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ ngày ngày 21/02/2024, A giải ngân 950.000.000 đồng.
- A cấp tín dụng cho Công ty V1 căn cứ theo giấy đề phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp ngày 27/5/2022; Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp của A và các văn bản khác của Công ty V1 ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng, cụ thể như sau:
- Số thẻ tín dụng: 422924** *****4619.
- Ngày cấp: 21/6/2022.
- Loại thẻ: Visa.
- Hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng.
- Hiệu lực thẻ: ngày 21/6/2025.
- Lãi suất (trong hạn và quá hạn), phí: theo bản các điều khoản điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp của A.
- Căn cứ Bản thỏa thuận về việc mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm ngày 08/7/2021 được ký kết giữa A với Công ty V1 (Bên bảo đảm đồng thời là Bên được cấp tín dụng), trong đó có nội dung: "A được quyền chủ động (nhưng không phải là nghĩa vụ) mà không cần phải thông báo cho Bên bảo đảm và/hoặc Bên được cấp tín dụng về việc A tái tục/mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm (theo hợp đồng thế chấp/ cầm cố tài sản số BEN.BĐDN.278.070721) và thanh toán phí cho Công ty K bảo hiểm" (Điều 3). Do đó, để thanh toán phí bảo hiểm cho xe ô tô con, nhãn hiệu MERCEDES, số khung RLMWF8DXXMV009927, số máy 26492030381796, biển kiểm soát 71A-113.34 theo hợp đồng thế chấp/cầm cố, A đã tạm ứng số tiền căn cứ theo các phiếu giải ngân chuyển khoản như sau:
- Ngày 09/7/2024, tài khoản ghi nợ 444666279, A giải ngân số tiền 2.520.000 đồng.
- Ngày 08/10/2024, tài khoản ghi nợ 455782379, A giải ngân số tiền 2.520.000 đồng.
- Ngày 04/01/2025, tài khoản ghi nợ 467890809, A giải ngân số tiền 2.520.000 đồng.
- Các khoản nợ nêu trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:
- 5.1. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại:
- Thửa đất số 176 tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 487162, số vào số cấp GCN: CS08476 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/5/2019.
- Thửa đất số 130 tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 487161, số vào số cấp GCN: CS08475 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/5/2019.
Tài sản thế chấp cho A căn cứ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BEN.BĐDN.333.260521 được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Bến Tre ngày 09/6/2021, số công chứng 0483; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố B, tỉnh Bến Tre ngày 09/6/2021 và cam kết thế chấp tài sản ngày 09/6/2021.
- 5.2. Thế chấp xe ô tô con, nhãn hiệu MERCEDES, số khung RLMWF8DXXMV009927, số máy 26492030381796, biển kiểm soát 71A-113.34 thuộc quyền sở hữu của Công ty V1 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 71002177, do Phòng C1 Công an tỉnh B cấp ngày 08/7/2021.
Tài sản thế chấp cho A căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số BEN.BĐDN.278.070721 được ký kết giữa A và Công ty V1 ngày 08/7/2021; đăng ký thế chấp tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 08/7/2021.
- 5.3. Bảo lãnh của bà Phạm Ngọc N theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 27/10/2022. Theo đó, bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty V1) các khoản nợ của bên được cấp tín dụng với A khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
- 5.1. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại:
- Vi phạm hợp đồng: Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng, Công ty V1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn thì:
- Ngày 09/8/2024, A ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của Khế ước nhận nợ số [...].
- Ngày 09/8/2024, A ra thông báo thu hồi nợ trước hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng đối với thẻ 4229 24** **** 4619.
- Đến ngày đáo hạn (kết thúc thời hạn cho vay) của các khế ước nhận nợ còn lại nhưng Công ty V1 vẫn không trả nợ cho A. Do đó, tính kể từ ngày tiếp theo của ngày đáo hạn tương ứng với từng Khế ước nhận nợ, A đã chuyển toàn bộ khoản vay của các khế ước nhận nợ đó sang nợ quá hạn.
Nay, A đề nghị Tòa án giải quyết:
- Buộc Công ty V1 trả cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 12/02/2025 là 3.551.575.056 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 3.213.098.772 đồng, lãi trong hạn 56.633.148 đồng, lãi quá hạn 266.861.106 đồng, phạt chậm trả lãi 7.017.705 đồng, phí bảo hiểm 7.560.000 đồng, phạt chậm trả lãi phí bảo hiểm 404.325 đồng.
- Buộc Công ty V1 còn phải tiếp tục trả phí bảo hiểm, tiền lãi, phạt chậm trả lãi, phạt chậm trả phí bảo hiểm phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ/ Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp, kể từ ngày 13/02/2025 đến ngày trả hết nợ.
- Nếu Công ty V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ, cụ thể:
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 176 tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N.
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130 tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N.
- Xe ô tô con, nhãn hiệu MERCEDES, số khung RLMWF8DXXMV009927, số máy 26492030381796, biển kiểm soát 71A-113.34 thuộc quyền sở hữu của Công ty V1.
- Đồng thời, trường hợp Công ty V1 không trả hoặc không trả đủ nợ thì bên bảo lãnh là bà Phạm Ngọc N có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty V1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 27/10/2022.
Bị đơn Công ty TNHH Một thành viên V1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Ngọc N:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tống đạt thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác cho Công ty V1, bà Phạm Ngọc N theo đúng quy định nhưng Công ty V1 và bà N vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn Công ty V1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà N không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 99, 100 Luật Tổ chức tín dụng năm 2024, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, đề nghị: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của A, cụ thể: buộc Công ty V1 có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi chưa thanh toán tính đến ngày 12/02/2025 là 3.551.575.056 đồng; kể từ ngày 13/02/2025, Công ty V1 có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận tín dụng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ; trường hợp Công ty V1 không trả được nợ cho A thì các tài sản bảo đảm sẽ được phát mại để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Đồng thời, trường hợp Công ty V1 không trả hoặc không trả đủ nợ thì bên bảo lãnh là bà Phạm Ngọc N có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty V1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ đề ngày 27/10/2022. Án phí và chi phí tố tụng thực hiện theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự, kết quả tranh luận tại phiên toà và phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ các văn bản tín dụng được ký kết giữa A với Công ty V1 thể hiện nội dung A có cho Công ty V1 vay tiền. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty V1 không thanh toán đủ tiền gốc và lãi cho A nên nay A khởi kiện yêu cầu Công ty V1 trả tiền cho A theo các văn bản tín dụng đã ký kết. Đối chiếu Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 99 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “tranh chấp hợp đồng tín dụng".
Về thẩm quyền giải quyết: Công ty V1 đã được Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên S, đăng ký lần đầu ngày 10/01/2017, cấp thay đổi lần thứ hai ngày 20/4/2023, địa chỉ trụ sở chính: 612E ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (BL174); đồng thời, tại văn bản tín dụng đã ký kết thể hiện Công ty V1 vay tiền với mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký và vay mua xe thế chấp bằng chính xe phục vụ nhu cầu đi lại của Giám đốc Công ty. Đối chiếu khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác cho cơ quan đại diện N2 ở nước ngoài, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân cấp huyện. Đồng thời, Công ty V1 có địa chỉ trụ sở tại xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Đối chiếu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre.
Về việc tham gia phiên toà của các đương sự: Bị đơn Công ty V1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Ngọc N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Công ty V1 và bà N.
- [2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn A:
- [2.1] Xét hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.3231.070721 ngày 09/7/2021; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723 ngày 27/7/2023; Thoả thuận sửa đổi, bổ sung về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723/SĐBS-01 ngày 07/9/2023; Hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.750.270723 ngày 27/7/2023; Giấy đề phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp ngày 27/5/2022; Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp của A và các khế ước nhận nợ được ký kết giữa A với Công ty V1, thấy rằng: các văn bản tín dụng nêu trên được ký kết giữa A với Công ty V1 đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa đôi bên. Theo các văn bản tín dụng nêu trên thể hiện tại mục bên được cấp tín dụng (bên vay), bà Phạm Ngọc N là người đại diện của Công ty V1 đã ký và đóng dấu tên công ty. Tại thời điểm ký kết, A và Công ty V1 đều có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch tín dụng, mục đích và nội dung của các bản tín dụng đã ký kết, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, các văn bản tín dụng nêu trên có hiệu lực. Sau khi ký kết các văn bản tín dụng, A đã tiến hành giải ngân cho Công ty V1 số tiền vay thông qua các khế ước nhận nợ.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty V1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các thoả thuận trong các văn bản tín dụng, thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ là tháng 8/2024. Đến nay là thời điểm tới hạn tất cả các khế ước nhận nợ, tuy nhiên Công ty V1 chưa trả thanh toán ACB tiền gốc và tiền lãi còn nợ lại. Trước khi khởi kiện, A đã có tống đạt hồ sơ khởi kiện cho Công ty V1 biết, đồng thời quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập Công ty V1 đến Toà án để làm việc liên quan đến khoản tín dụng mà Công ty V1 đã vay của A tuy nhiên Công ty V1 cũng như người đại diện theo pháp luật của Công ty V1 đều vắng mặt, không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của A. Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau: "1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận. 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác..." và khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa trả nợ của bên vay như sau: "...Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác...". Đối chiếu các quy định nêu trên, căn cứ thoả thuận trong các văn bản tín dụng mà các bên đã ký kết, A khởi kiện buộc Công ty V1 có nghĩa vụ trả số tiền gốc 3.213.098.772 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.
- [2.2] Về tiền lãi: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã công bố các tài liệu, chứng cứ cho Công ty V1 biết, trong đó có các tài liệu, chứng cứ liên quan đến phần tiền lãi do A cung cấp, đến nay Công ty V1 không có ý kiến gì về số tiền lãi chưa thanh toán. Căn cứ thoả thuận tín dụng mà các bên đã ký kết, Điều 100 Luật Tổ chức tín dụng năm 2024, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, xét thấy A yêu cầu Công ty V1 trả tiền lãi tính đến ngày 12/02/2025, cụ thể: lãi trong hạn 56.633.148 đồng, lãi quá hạn 266.861.106 đồng, phạt chậm trả lãi 7.017.705 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận. Kể từ ngày 13/02/2025, Công ty V1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các văn bản tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
- [2.3] Về phí bảo hiểm: Bản thỏa thuận về việc mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm ngày 08/7/2021 được ký kết giữa A với Công ty V1 (Bên bảo đảm đồng thời là Bên được cấp tín dụng), trong đó có nội dung: "A được quyền chủ động (nhưng không phải là nghĩa vụ) mà không cần phải thông báo cho Bên bảo đảm và/hoặc Bên được cấp tín dụng về việc A tái tục/mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm (theo hợp đồng thế chấp/ cầm cố tài sản số BEN.BĐDN.278.070721) và thanh toán phí cho Công ty K bảo hiểm" (Điều 3). Do đó, để thanh toán phí bảo hiểm cho xe ô tô con, nhãn hiệu MERCEDES, số khung RLMWF8DXXMV009927, số máy 26492030381796, biển số 71A-113.34 theo hợp đồng thế chấp/cầm cố, A đã tạm ứng số tiền 7.560.000 đồng phí bảo hiểm. Do đó, nay A yêu cầu Công ty V1 trả tiền phí bảo hiểm 7.560.000 đồng, phạt chậm trả phí bảo hiểm 404.325 đồng, tổng cộng là 7.964.325 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.
- [2.4] Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên thì Công ty V1 đã ký giao dịch bảo đảm với A, cụ thể:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BEN.BĐDN.333.260521 ngày 09/6/2021 và cam kết thế chấp tài sản ngày 09/6/2021. Tài sản thế chấp là: Thửa đất 130, 176 cùng tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N.
- Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số BEN.BĐDN.278.070721 ngày 08/7/2021. Tài sản thế chấp là xe ô tô con, nhãn hiệu MERCEDES, số khung RLMWF8DXXMV009927, số máy 26492030381796, biển kiểm soát 71A-113.34 thuộc quyền sở hữu của Công ty V1 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 71002177, do Phòng C1 Công an tỉnh B cấp ngày 08/7/2021.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng thế chấp ngày 09/6/2021 và hợp đồng thế chấp/cầm cố ngày 08/7/2021 được ký kết giữa A với Công ty V1 đều được công chứng theo quy định. Sau khi ký kết hai hợp đồng nêu trên, Công ty V1 đã có đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B và Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tai Thành phố Hồ Chí Minh. Trước khi ký kết hợp đồng thế chấp, Ngân hàng đã tiến hành thẩm định giá tài sản, bất động sản. Bên cạnh đó, quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành xác minh các thửa đất thế chấp. Tại Biên bản xác minh ngày 19/12/2024, UBND xã P cung cấp thông tin như sau: đến thời điểm cung cấp thông tin thì UBND xã P không có nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc đang giải quyết tranh chấp liên quan các thửa đất 130, 176 tờ bản đồ số 18 toạ lạc tại xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ khoản 1 Điều 179 và Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, Điều 22 Nghị định 21/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, xét thấy hợp đồng thế chấp ngày 09/6/2021, hợp đồng thế chấp/cầm cố ngày 08/7/2021 có hiệu lực pháp luật. Theo thoả thuận của bên trong hợp đồng bảo đảm thì A được quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi một hoặc toàn bộ các khoản nợ phải trả, thỏa thuận này phù hợp với Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015. Từ các căn cứ trên, xét thấy A khởi kiện yêu cầu trường hợp Công ty V1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm đã ký kết là có căn cứ nên được chấp nhận.
- [2.5] Ngoài ra, để đảm bảo cho khoản vay của Công ty V1 thì cá nhân bà Phạm Ngọc N đã ký bảo lãnh cho Công ty V1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 27/10/2022. Theo đó, bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Công ty V1 các khoản nợ của bên được cấp tín dụng với A khi bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Đối chiếu Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc bà N ký giấy bảo lãnh là phù hợp theo quy định. Căn cứ theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 27/10/2022, đối chiếu Điều 342 Bộ luật Dân sự năm 2015, A yêu cầu Toà án giải quyết trường hợp Công ty V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bên bảo lãnh là bà Phạm Ngọc N phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty V1 là có căn cứ nên được chấp nhận.
- [3] Chi phí tố tụng với số tiền là 871.000 đồng, A đã tạm ứng số tiền nêu trên. Do yêu cầu khởi kiện của A được chấp nhận nên Công ty V1 có nghĩa vụ trả lại cho A số tiền 871.000 đồng.
- [4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
- [5] Án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, xét thấy do yêu cầu khởi kiện của A được chấp nhận nên Công ty V1 có nghĩa vụ chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 103.031.500 đồng.
- [2.1] Xét hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.3231.070721 ngày 09/7/2021; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723 ngày 27/7/2023; Thoả thuận sửa đổi, bổ sung về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723/SĐBS-01 ngày 07/9/2023; Hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.750.270723 ngày 27/7/2023; Giấy đề phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp ngày 27/5/2022; Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp của A và các khế ước nhận nợ được ký kết giữa A với Công ty V1, thấy rằng: các văn bản tín dụng nêu trên được ký kết giữa A với Công ty V1 đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa đôi bên. Theo các văn bản tín dụng nêu trên thể hiện tại mục bên được cấp tín dụng (bên vay), bà Phạm Ngọc N là người đại diện của Công ty V1 đã ký và đóng dấu tên công ty. Tại thời điểm ký kết, A và Công ty V1 đều có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch tín dụng, mục đích và nội dung của các bản tín dụng đã ký kết, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, các văn bản tín dụng nêu trên có hiệu lực. Sau khi ký kết các văn bản tín dụng, A đã tiến hành giải ngân cho Công ty V1 số tiền vay thông qua các khế ước nhận nợ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 99 và Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
- Điều 280 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Nghị định 21/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á đối với bị đơn Công ty TNHH Một thành viên V1 về việc "tranh chấp hợp đồng tín dụng", cụ thể như sau:
- Buộc Công ty TNHH Một thành viên V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 12/02/2025 là 565.777.006đ (năm trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, không trăm linh sáu đồng), trong đó: tiền gốc 508.118.531 đồng, lãi trong hạn 13.932.873 đồng, lãi quá hạn 42.399.627 đồng, phạt chậm trả lãi 1.325.975 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.3231.070721 ngày 09/7/2021 và Khế ước nhận nợ số [...] ngày 09/7/2021.
- Buộc Công ty TNHH Một thành viên V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 12/02/2025 là 2.913.996.250đ (hai tỷ, chín trăm mười ba triệu, chín trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm năm mươi đồng), trong đó: tiền gốc 2.650.000.000 đồng, lãi trong hạn 42.700.275 đồng, lãi quá hạn 215.604.245 đồng, phạt chậm trả lãi 5.691.730 đồng theo các văn bản tín dụng đã ký kết, cụ thể:
- Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723 ngày 27/7/2023.
- Thoả thuận sửa đổi, bổ sung về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BEN.DN.749.270723/SĐBS-01 ngày 07/9/2023.
- Hợp đồng cấp tín dụng số BEN.DN.750.270723 ngày 27/7/2023.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ số 699.190.12024 ngày 19/01/2024.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ số 726.22012024 ngày 22/01/2024.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ số 26.23012024 ngày 22/01/2024.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ số 556.23012024 ngày 23/01/2024.
- Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ số 362.21022024 ngày 21/02/2024.
- Buộc Công ty TNHH Một thành viên V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 12/02/2025 là 63.837.475đ (sáu mươi ba triệu, tám trăm ba mươi bảy nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó: tiền gốc 54.980.241 đồng, phạt chậm trả lãi 8.857.234 đồng, theo giấy đề phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp ngày 27/5/2022; Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp của A và các văn bản khác của TNHH Một thành viên Vật liệu xây dựng V1 ký với Ngân hàng TMCP Á về việc sử dụng thẻ tín dụng.
- Buộc Công ty TNHH Một thành viên V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền bảo hiểm tính đến ngày 12/02/2025 là 7.964.325đ (bảy triệu, chín trăm sáu mươi bốn nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng), trong đó: phí bảo hiểm 7.560.000 đồng; phạt chậm trả lãi phí bảo hiểm 404.325 đồng, theo Bản thỏa thuận về việc mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm ngày 08/7/2021.
- Kể từ ngày 13/02/2025, Công ty TNHH Một thành viên V1 còn phải tiếp tục trả phí bảo hiểm, tiền lãi, phạt chậm trả lãi, phạt chậm trả phí bảo hiểm phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ/ Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp trong các văn bản thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ/Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện thẻ tín dụng doanh nghiệp, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Á thì lãi suất mà Công ty TNHH Một thành viên V1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Á.
- Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên V1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các giao dịch bảo đảm đã được ký kết, cụ thể:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BEN.BĐDN.333.260521 ngày 09/6/2021 và cam kết thế chấp tài sản ngày 09/6/2021, tài sản bảo đảm gồm:
- Thửa đất số 176 tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 487162, số vào số cấp GCN: CS08476 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/5/2019.
- Thửa đất số 130 tờ bản đồ số 18, địa chỉ: xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sử dụng của bà Phạm Ngọc N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 487161, số vào số cấp GCN: CS08475 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/5/2019.
- Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số BEN.BĐDN.278.070721 ngày 08/7/2021, tài sản bảo đảm: Xe ô tô con, nhãn hiệu MERCEDES, số khung RLMWF8DXXMV009927, số máy 26492030381796, biển kiểm soát 71A-113.34 thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Một thành viên V1 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 71002177, do Phòng C1 Công an tỉnh B cấp ngày 08/7/2021.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số BEN.BĐDN.333.260521 ngày 09/6/2021 và cam kết thế chấp tài sản ngày 09/6/2021, tài sản bảo đảm gồm:
- Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bà Phạm Ngọc N1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH Một thành viên V1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 27/10/2022.
- Chi phí tố tụng: Công ty TNHH Một thành viên V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 871.000đ (tám trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
- Về án phí:
Công ty TNHH Một thành viên V1 có nghĩa vụ chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 103.031.500đ (một trăm linh ba triệu, không trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm đồng).
Ngân hàng TMCP Á được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.340.000đ (bốn mươi chín triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005355 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Á có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty TNHH Một thành viên V1 và bà Phạm Ngọc N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Thanh Như |
Bản án số 04/2025/KDTM-ST ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 04/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
