Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN ND Q.LIÊN CHIỂU

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/DS - ST

Ngày: 12-02-2025

“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Nguyễn Thi Thi
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi
  • Ông Nguyễn Văn Cơ

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Tiến Bách – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Liên Chiểu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 196/2024/TLST-DS ngày 08/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 196/2024/QĐXXST – DS ngày 06 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 159/2024/QÐST - DS ngày 17 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty T
  • Trụ sở: Tầng A, Tháp B, Khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc Khu C - số A T, phường T, TP T, TP Hồ Chí Minh.
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Chun Y ILL – Tổng Giám đốc.
  • Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phùng Minh Đ – GĐ khối thu hồi nợ.
  • Đại diện theo uỷ quyền TGTT: Công ty L; Địa chỉ trụ sở: H N, phường H, quận H, TP Đà Nẵng.
  • Đại diện của Công ty L: Bà Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1999 và bà Lê Thị Thảo N, sinh năm 1997. Có mặt.
  • - Bị đơn: Ông Trương Công V, sinh năm 2000; Địa chỉ: Kiệt B N, tổ E mới (tổ I cũ) K, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Vắng mặt lần 02.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty T trình bày:

Công ty T (Sau đây gọi tắt là “Công ty T” hoặc “Công ty”) và Ông Trương Công V đã ký kết 02 Hợp đồng cho vay tiêu dùng (Sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”), cụ thể:

Vào ngày 06/12/2021, Công ty T đã cho ông Trương Công V vay số tiền 20,000,000 đồng (Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]) với lãi suất 37%/năm, mục đích vay: mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, loại hình vay: Vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo). Theo đó, Công ty T đã giải ngân đủ số tiền 20,000,000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho Ông Trương Công V.

Xét thấy thời gian đầu thực hiện Hợp đồng cho vay số [...], ông Trương Công V đã thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo tiến độ của Lịch trả nợ và chứng minh được năng lực tài chính.

Do đó, vào ngày 28/01/2022, Công ty T đã tiếp tục đã cho ông Trương Công V vay số tiền 15,000,000 đồng (Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]) với lãi suất 37%/năm, mục đích vay: mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, loại hình vay: Vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo). Theo đó, Công ty T đã giải ngân đủ số tiền 15,000,000 đồng (Mười lăm triệu đồng) cho Ông Trương Công V.

Căn cứ quy định của Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...], Ông Trương Công V có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 24 kỳ vào ngày 16 (Mười sáu) hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi kỳ là 1,203,035 đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 16/1/2022, kỳ cuối cùng vào ngày 16/12/2023. Tuy nhiên đến nay, Ông Trương Công V chỉ mới thanh toán tổng cộng 03 kỳ với tổng số tiền 3,623,639 đồng (Ba triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn, sáu trăm ba mươi chín đồng).

Căn cứ quy định của Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...], Ông Trương Công V có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 24 kỳ vào ngày 16 (Mười sáu) hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi kỳ là 882,431 đồng, kỳ đầu tiền vào ngày 16/2/2022, kỳ cuối cùng vào ngày 16/01/2024. Tuy nhiên đến nay, Ông Trương Công V chỉ mới thanh toán tổng cộng 02 kỳ với tổng số tiền 1,764,862 đồng (Một triệu, bảy trăm sáu mươi bốn nghìn, tám trăm sáu mươi hai đồng).

Ông Trương Công V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với 02 Hợp đồng nêu trên, mặc dù Công ty đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện nhưng Ông Trương Công V vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T.

Vì vậy, Công ty T đã khởi kiện ông Trương Công V Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng để giải quyết.

Tại phiên toà hôm nay, Công ty T xin rút 01 phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Trương Công V, cụ thể:

  • Rút số tiền lãi chậm trả trên lãi quá hạn và số tiền lãi chậm trả trên gốc quá hạn đối với 02 Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...] và số [...].
  • Rút yêu cầu về việc yêu cầu Ông Trương Công V tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn theo hợp đồng trên dư nợ gốc từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong dư nợ gốc.

Như vậy, tại phiên toà hôm nay, Công ty T đề nghị HĐXX giải quyết yêu cầu khởi kiện còn lại như sau: Yêu cầu Ông Trương Công V phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi trong hạn đối với 02 Hợp đồng cho vay là 44,662,730 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm bao mươi đồng). Trong đó:

❖ Đối với hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]:

Nợ gốc 18,379,420 đồng
Nợ lãi trong hạn tạm tính 6,869,824 đồng
TỔNG CỘNG 25,249,244 đồng

❖ Đối với Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]:

Nợ gốc 13,932,945 đồng
Nợ lãi trong hạn tạm tính 5,480,541 đồng
TỔNG CỘNG 19,413,486 đồng

* Bị đơn - Ông Trương Công V mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà nhưng vẫn không có ý kiến gì và không có mặt tại phiên họp và hòa giải cũng như tại các phiên toà xét xử.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 466 và 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T đối với ông Trương Công V về việc “Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”. Buộc ông Trương Công V phải trả cho Công ty T tổng số tiền nợ gốc và lãi theo 02 Hợp đồng cho vay tiêu dung số [...] và số [...] là 44,662,730 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm ba mươi đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Trương Công V có địa chỉ hộ khẩu thường trú tại Kiệt B N, tổ E mới (tổ I cũ) K, phường H, quận L, TP Đà Nẵng; Do đó vụ án tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Công ty T với ông Trương Công V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Trương Công V để tham gia phiên tòa nhưng ông V đều vắng mặt không rõ lý do, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Xét Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]- ký ngày 06/12/2021 và Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...] - ký ngày 28/01/2022 được giao kết giữa Công ty T với ông Trương Công V đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên và tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng.

Xét thấy, quá trình thực hiện Hợp đồng ông Trương Công V đã vi phạm nghĩa vụ trả của bên vay tài sản về thời hạn thanh toán nợ được quy định tại các Hợp đồng cho vay tiêu dùng.

Đến nay, ông Trương Công V còn dư nợ tại Công ty T tổng số tiền bao gồm các khoản sau:

  • - Đối với hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]:
  • + Nợ gốc: 18,379,420 đồng;
  • + Nợ lãi trong hạn: 6,869,824 đồng.
  • Tổng cộng: 25,249,244 đồng
  • - Đối với Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...]:
  • + Nợ gốc: 13,932,945 đồng;
  • + Nợ lãi trong hạn: 5,480,541đồng.
  • Tổng cộng: 19,413,486 đồng.

Tổng toàn bộ nợ gốc và lãi trong hạn đối với 02 Hợp đồng cho vay là 44,662,730 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm bao mươi đồng)

Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T, buộc ông Trương Công V phải thanh toán toàn bộ số tiền nói trên là đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của Công ty T đề nghị rút yêu cầu khởi kiện về số tiền lãi chậm trả trên lãi quá hạn và số tiền lãi chậm trả trên gốc quá hạn đối với 02 Hợp đồng cho vay tiêu dùng số [...] và số [...]; Rút yêu cầu về việc yêu cầu Ông Trương Công V tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn theo hợp đồng trên dư nợ gốc từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong dư nợ gốc. Xét đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, HĐXX chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Trương Công V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.233.137 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 63, 144, 147, khoản 2 Điều 227, 228, 235, 238, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 299, 323, 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T đối với ông Trương Công V về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xử: Buộc ông Trương Công V phải trả cho Công ty T tổng số tiền là 44,662,730 đồng (Bốn mươi bốn triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm bao mươi đồng), trong đó dư nợ gốc là 32.312.365 đồng, lãi quá hạn là 12.350.365 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn ông Trương Công V phải chịu là 2.233.137 đồng.

Hoàn trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí là 1.825.157 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009025 ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Liên Chiểu;
  • - Chi cục THADS quận Liên Chiểu;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Nguyễn Thi Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2025/DS - ST ngày 12/02/2025 của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 04/2025/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty tài chính S - Trương Công V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger