TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Bản án số: 04/2025/KDTM-PT Ngày: 11 - 02 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Trang;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Chí Đức;
Ông Phạm Văn Ngọt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thương - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 12/2024/TLPT-KDTM ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 22/2024/KDTM-ST ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm 5139/2024/QĐXXPT-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 150/2025/QĐ-PT ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B, đường L, phường T, quận B, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B. (Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022)
Ông Tô Minh H ủy quyền lại cho:
Ông Nguyễn Văn M, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B. (Theo giấy ủy quyền số 369/UQ-NHNo.Tp ngày 01/8/2024); Địa chỉ: Số G, N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (có mặt)
2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1.
Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị G, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Võ Đức T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số B, ấp E, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ liên hệ: Số G, ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. (có đơn xin vắng mặt)
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phạm Thị G, sinh năm 1971; (vắng mặt)
- Nơi cư trú: Ấp D, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Ông Đỗ Hoàng L, sinh năm 1974; (vắng mặt)
- Nơi cư trú: Số A, Khu phố E, Phường I, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
4. Người kháng cáo: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1, là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản án sơ thẩm;
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn M trình bày:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 (sau đây viết là Công ty TNHH V1) đã vay vốn tại Ngân hàng N theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng N - Chi nhánh Thành phố B sau:
Khoản vay thứ nhất: theo Hợp đồng tín dụng số 7101-2016/021/BĐ/HĐTD ngày 06 tháng 6 năm 2016 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 7101-2016/021/BD/HĐTD ngày 06 tháng 6 năm 2016 số 7101/2020/021/BĐ/PLHĐTD ngày 12 tháng 10 năm 2020; Số tiền vay là 17.200.000.000 đồng; dư nợ tại ngày 30/4/2024 là 7.349.600.000 đồng; mục đích sử dụng vốn vay là đóng tàu hậu cần khai thác thủy sản (tàu vỏ thép theo NĐ 67); đã bị loại khỏi danh sách hỗ trợ theo NĐ 67, không được hưởng lãi hỗ trợ từ ngày 26/12/2019 theo Quyết định 2495/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh B “Về việc đưa ra khỏi danh sách chủ tàu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đủ điều kiện hỗ trợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Nghị định 17/2018/NĐ/CP”. Thời hạn cho vay là 11 năm từ ngày 06/6/2016 hạn trả là ngày 06/6/2027; lãi suất cho vay: lãi suất cho vay trong hạn: 10,8%/năm; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả: 10,0%/năm; Số tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn tính đến ngày 30/4/2024 là 7.625.079.117 đồng, trong đó số tiền gốc là 7.349.600.000 đồng; lãi trong hạn là 275.479.117 đồng;
K vay thứ hai: theo Hợp đồng tín dụng số 7101/2018/043/BĐ/HĐTD ngày 19 tháng 7 năm 2018; số tiền vay là 7.000.000.000 đồng; dư nợ tại ngày 30/4/2024 là 2.000.000.000 đồng; mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua 01 cặp tàu cá khai thác thủy sản (BT 99949 TS; BT 99959 TS); Thời hạn cho vay: 81 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay (20/7/2018 đến 21/4/2025). Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay trong hạn là 10,8%/năm; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả là 10,0%/năm.
Khoản vay thứ ba: theo Hợp đồng tín dụng số: 7101-LAV-201901329 ngày 16 tháng 08 năm 2019. Số tiền vay: 3.000.000.000 đồng; dư nợ tại ngày 30/4/2024 là 1.312.500.000 đồng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn thay hộp số, láp, quạt vịt tàu cá BT-99949-TS, BT-99959-TS, BT-99898-TS, BT-99899-TS, BT-94998-TS, BT-94999-TS; thời hạn cho vay: 96 tháng, kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày đầu tiên giải ngân (19/8/2019 đến 20/8/2027). Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn là 10,8%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Lãi chậm trả là 10,0%/năm.
Khoản vay thứ tư: theo Hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202201212 ngày 01 tháng 08 năm 2022. Số tiền vay: 5.000.000.000 đồng; dư nợ tại ngày 30/4/2024 là 4.000.000.000 đồng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn dán keo, ponl + thay hộp số, láp, quạt vịt tàu cá BT-99599-TS; BT-99799-TS; tàu hậu cần BT-99998-TS. Thời hạn cho vay: 60 tháng, kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày đầu tiên giải ngân (01/8/2022 đến 01/8/2027). Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn là 10,8%/năm; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả là 10,0%/năm.
Khoản vay thứ năm: theo Hợp đồng tín dụng số: 7101-LAV-202300646 ngày 18 tháng 05 năm 2023. Số tiền vay: 4.000.000.000 đồng; dư nợ tại ngày 30/4/2024 là 4.000.000.000 đồng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn thay ngư lưới cụ 03 cặp tàu cá khai thác thủy sản BT-94998-TS, BT-99899-TS, BT-99949-TS, BT-99959-TS, BT-99599-TS, BT-99799-TS phục vụ khai thác thủy sản của Công ty TNHH V1. Thời hạn cho vay: 12 tháng, kể từ ngày 18/5/2023 đến 18/5/2024). Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn: 8,5%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả: 10,0%/năm.
Khoản vay thứ sáu: theo Hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202301411 ngày 14 tháng 11 năm 2023. Số tiền vay: 4.500.000.000 đồng; dư nợ tại ngày 30/4/2024 là 4.500.000.000 đồng; mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn dán keo, ponl tàu cá BT-99949-TS; BT-99959-TS; BT-99899-TS; BT- 94998-TS phục vụ khai thác thủy sản của Công ty TNHH V1. Thời hạn cho vay: 60 tháng, từ ngày 14 tháng 11 năm 2023 đến ngày 14 tháng 11 năm 2028. Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay trong hạn là 10,8%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả là 10,0%/năm.
Thực hiện theo 06 hợp đồng tín dụng đã ký kết Ngân hàng N - Chi nhánh Thành phố B đã giải ngân cho Công ty TNHH V1 từng lần theo các giấy nhận nợ cụ thể như sau: giấy nhận nợ ngày 06/6/2016 số tiền 3.050.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 07/6/2016 số tiền 338.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 19/7/2016 số tiền 4.055.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 21/7/2016 số tiền 1.080.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 12/8/2016 số tiền 4.790.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 23/11/2016 số tiền 1.300.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 06/12/2016 số tiền 463.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 29/12/2016 số tiền 2.124.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 20/7/2018 số tiền 7.000.000.000 đồng; Giấy nhận nợ ngày 19/8/2019 số tiền 3.000.000.000 đồng. Như vậy tính đến ngày 26/9/2024 là 25.214.094.047 đồng, trong đó số tiền gốc là 23.162.100.000 đồng; lãi trong hạn là 1.909.766.138 đồng; lãi quá hạn là 102.179.967 đồng, lãi chậm trả là 40.047.942 đồng.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, các bên đã ký kết các hợp đồng thế chấp và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp sau:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2018/018/BĐ/HĐTC ngày 20/03/2018 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo cùng với Hợp đồng bảo lãnh số 7101/2018/018/BĐ/HĐBL ngày 20/03/2018 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên bảo lãnh là bà Phạm Thị G cùng ông Đỗ Hoàng L, bên được bảo lãnh là Công ty TNHH V1. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 225, tờ bản đồ số 14; diện tích 5.488,1m², địa chỉ thửa đất: xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 416362, số vào sổ cấp giấy CS05003 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/02/2018; quyền sử dụng đất trên do bà Phạm Thị G đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2017/012A/BĐ/HĐTC ngày 12/05/2017 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2017/012A/BD/PLHĐTCTS ngày 15/09/2017 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là Tàu cá BT-94998-TS: Tên tàu cá: Nhật Hồng; công dụng: Khai thác thủy sản; Chiều dài: 25,50m; Chiều rộng: 6,30m; Chiều cao mạn: 3,50m; Chiều chìm: 2,69m; Mạn khô: 0,81m, vật liệu: Gỗ; Tổng dung tích: 119; Sức chở tối đa: 71,53 tấn; Hiệu máy: Mitsubishi; số máy 79012; Công suất máy: 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 662/17 do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 13 tháng 9 năm 2017; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2014/038/BĐ/HĐTC ngày 29/12/2014 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2015/038/BÐ/PLHĐTCTS ngày 29/06/2015 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99899-TS: tên tàu cá Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty TNHH V1; chiều dài: 26,90m; chiều rộng: 6,60m; chiều cao mạn: 4,20m; chiều chìm: 3,00m; mạn khô:1,20m, vật liệu: gỗ; tổng dung tích: 158; sức chở tối đa: 94,9 tấn; hiệu máy: Mitsubishi; số máy: 81060; công suất máy: 750KW (1.019 CV); nơi chế tạo: Nhật Bản; theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 109/20 do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 04 tháng 9 năm 2020; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2018/043D/BĐ/HĐTC ngày 19/07/2018 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2018/043D/BÐ/PLHĐTCTS ngày 29/08/2018 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99949-TS, tên tàu: Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty TNHH V1, chiều dài 25,50m; chiều rộng 5,95m; chiều cao mạn 3,40m; chiều chìm 2,62m; mạn khô 0,78m; vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích 118; sức chở tối đa 112,86 tấn; máy tàu Mitsubishi; số máy 27869; công suất máy 1.030 CV. Nơi chế tạo: Nhật Bản. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 400/18, số đăng ký BT-99949-TS do Chi cục thủy sản tỉnh B cấp ngày 02/08/2018; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên và tàu cá số BT-99959-TS, tên tàu: Nhật Hồng, chủ tàu: C, chiều dài 29,50m; chiều rộng 6,80m; chiều cao mạn 3,95m; chiều chìm 3,04m; mạn khô 0,91m; vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích 182; sức chở tối đa 190,69 tấn; máy tàu Mitsubishi; số máy 74257; công suất máy 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 401/18, số đăng ký BT-99959-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 02/08/2018; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2018/049E/BĐ/HĐTC ngày 29/08/2018 và hợp đồng bảo lãnh số 7101/2018/049E/BĐ/HĐBL ngày 29/08/2018 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên bảo lãnh là bà Phạm Thị G cùng ông Đỗ Hoàng L, bên được bảo lãnh là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là tàu Hậu cần thủy sản số BT-99900-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Phạm Thị G; chiều dài 30,50m, chiều rộng: 7,10m, chiều cao mạn 4,10m, chiều chìm 3,15m, mạn khô 0,95m, vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích: 204, sức chở tối đa 232,77 tấn, máy Mitsubishi, số máy 13500, công suất 1.194 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu hậu cần thủy sản số 406/18, số đăng ký: BT-99900-TS do Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/08/2018; tàu trên do bà Phạm Thị G đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101-2016/021F/BĐ/HĐTC ngày 04/6/2016 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101-2017/021F/BÐ/PLHĐTCTS ngày 09/02/2017 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là tàu hậu cần số BT-99998-TS: Tên tàu: Nhật Hồng; công dụng: Hậu cần thủy sản; Chiều dài: 33,90m; Chiều rộng: 8,90m; Chiều cao mạn: 3,80m; Chiều chìm: 3,20m; Mạn khô: 0,60m, vật liệu: Thép; Tổng dung tích: 253; Sức chở tối đa: 346,30 tấn; Hiệu máy: Mitsubishi; số máy 12062; Công suất máy: 1.626 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 14/17, số đăng ký BT-99998-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 12 tháng 01 năm 2017; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2022/027/BD/HĐTC ngày 01/8/2022 ký giữa Ngân hàng N chi nhánh Thành Phố B và bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99599-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Công ty TNHH V1; công dụng: khai thác thủy sản; năm đóng: 2016; chiều dài: 24,50m; chiều rộng: 5,80m; chiều cao mạn: 3,35m; chiều chìm: 2,58m; mạn khô: 0,77; vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 109; sức chở tối đa: 104,08 tấn; máy tàu: Mitsubishi S6R2; số máy: 78569; công suất: 940 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 697/16 (Số Đ-99599-TS) do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 08/11/2016; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2022/027A/BD/HĐTC ngày 01/8/2022 ký giữa Ngân hàng N chi nhánh thành phố B và Bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99799-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Công ty TNHH V1; công dụng: khai thác thủy sản; năm đóng: 2016; chiều dài: 28,00m; chiều rộng: 7,05m; chiều cao mạn: 3,94m; chiều chìm: 3,03m; mạn khô: 0,91; vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 179; sức chở tối đa: 187,08 tấn; máy tàu: Mitsubishi; số máy: 78554; công suất: 1.032 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 536/16 (Số Đ-99799-TS) do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 05/9/2016; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH V1 đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc, tiền lãi cho Ngân hàng và để phát sinh nợ quá hạn. Mặc dù Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện cho khách hàng thanh toán đúng hạn nhưng Công ty TNHH V1 vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Cụ thể nợ gốc, nợ lãi phát sinh đến ngày 26/9/2024 là 25.214.094.047 đồng, trong đó số tiền gốc là 23.162.100.000 đồng; lãi trong hạn là 1.909.766.138 đồng; lãi quá hạn là 102.179.967 đồng, lãi chậm trả là 40.047.942 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc Công ty TNHH V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền là nợ gốc, số tiền nợ lãi phát sinh đến ngày 26/9/2024 là 25.214.094.047 đồng, trong đó số tiền gốc là 23.162.100.000 đồng; lãi trong hạn là 1.909.766.138 đồng; lãi quá hạn là 102.179.967 đồng, lãi chậm trả là 40.047.942 đồng.
- Buộc Công ty TNHH V1 phải tiếp tục chịu lãi vay trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả phát sinh từ ngày 27/9/2024 cho đến ngày trả tất nợ vay tại Ngân hàng theo theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên.
- Trường hợp Công ty TNHH V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi nợ vay gồm các tài sản:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc Thửa đất số: 225; tờ bản đồ số: 14; diện tích 5.488,1m², địa chỉ thửa đất: xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 416362, số vào sổ cấp giấy CS05003 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/02/2018; quyền sử dụng đất trên do Bà Phạm Thị G đứng tên.
- Tàu cá BT-94998-TS: Tên tàu cá: Nhật Hồng; công dụng: Khai thác thủy sản; Chiều dài: 25,50m; Chiều rộng: 6,30m; Chiều cao mạn: 3,50m; Chiều chìm: 2,69m; Mạn khô: 0,81m, vật liệu: Gỗ; Tổng dung tích: 119; Sức chở tối đa: 71,53 tấn; Hiệu máy: Mitsubishi; số máy 79012; Công suất máy: 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 662/17 do Chi cục thủy sản tỉnh B cấp ngày 13 tháng 9 năm 2017; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Tàu cá BT-99899-TS: tên tàu cá Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty TNHH V1; chiều dài: 26,90m; chiều rộng: 6,60m; chiều cao mạn: 4,20m; chiều chìm:3,00m; mạn khô:1,20m, vật liệu: gỗ; tổng dung tích: 158; sức chở tối đa: 94,9 tấn; hiệu máy: Mitsubishi; số máy: 81060; công suất máy: 750KW (1.019 CV); nơi chế tạo: Nhật Bản; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 109/20 do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 04 tháng 9 năm 2020; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Tàu cá BT-99949-TS, tên tàu: Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty TNHH V1, chiều dài 25,50m; chiều rộng 5,95m; chiều cao mạn 3,40m; chiều chìm 2,62m; mạn khô 0,78m; vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích: 118; sức chở tối đa 112,86 tấn; máy tàu Mitsubishi; số máy 27869; công suất máy 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 400/18, số đăng ký BT-99949-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 02/08/2018; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Tàu cá BT-99959-TS, tên tàu: Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty TNHH V1, chiều dài 29,50m; chiều rộng 6,80m; chiều cao mạn 3,95m; chiều chìm 3,04m; mạn khô 0,91m; vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích: 182; sức chở tối đa 190,69 tấn; máy tàu Mitsubishi; số máy 74257; công suất máy 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 401/18, số đăng ký BT-99959-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 02/08/2018; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Tàu hậu cần thủy sản BT-99900-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Phạm Thị G; chiều dài 30,50m, chiều rộng: 7,10m, chiều cao mạn 4,10m, chiều chìm 3,15m, mạn khô 0,95m, vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích: 204, sức chở tối đa 232,77 tấn, máy Mitsubishi, số máy 13500, công suất 1.194 CV. Nơi chế tạo: Nhật Bản. Bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu hậu cần thủy sản số 406/18, số đăng ký BT-99900-TS do Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/08/2018; tàu trên do bà Phạm Thị G đứng tên.
- Tàu hậu cần BT-99998-TS: Tên tàu: NHẬT HỒNG; công dụng: Hậu cần thủy sản; Chiều dài: 33,90m; Chiều rộng: 8,90m; Chiều cao mạn: 3,80m; Chiều chìm: 3,20m; Mạn khô: 0,60m, vật liệu: Thép; Tổng dung tích: 253; Sức chở tối đa: 346,30 tấn; Hiệu máy: Mitsubishi; số máy 12062; Công suất máy: 1.626 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 14/17, số đăng ký BT-99998-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 12 tháng 01 năm 2017; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Tàu cá BT-99599-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Công ty TNHH V1; công dụng: khai thác thủy sản; năm đóng: 2016; chiều dài: 24,50 m; chiều rộng: 5,80 m; chiều cao mạn: 3,35 m; chiều chìm: 2,58 m; mạn khô: 0,77; vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 109; sức chở tối đa: 104,08 tấn; máy tàu: Mitsubishi S6R2; số máy: 78569; công suất: 940 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 697/16 (Số Đ-99599-TS) do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 08/11/2016; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Tàu cá BT-99799-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Công ty TNHH V1; công dụng: khai thác thủy sản; năm đóng: 2016; chiều dài: 28,00m; chiều rộng: 7,05m; chiều cao mạn: 3,94m; chiều chìm: 3,03m; mạn khô: 0,91; vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 179; sức chở tối đa: 187,08 tấn; máy tàu: Mitsubishi; số máy: 78554; công suất: 1.032 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 536/16 (Số Ð-99799-TS) do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 05/9/2016; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn là bà Phạm Thị G và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Do không tiến hành hòa giải được, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Tại bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 22/2024/KDTM-ST ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre đã tuyên:
Căn cứ các điều 30, 35, 147 và các điều 227, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 174 của Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B.
1. Buộc Công ty TNHH V1 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng N chi nhánh thành phố B số tiền 25.214.094.047 (hai mươi lăm tỷ, hai trăm mười bốn triệu, không trăm chín mươi bốn nghìn, không trăm bốn mươi bảy) đồng, trong đó số tiền gốc là 23.162.100.000 đồng; lãi trong hạn là 1.909.766.138 đồng; lãi quá hạn là 102.179.967 đồng, lãi chậm trả là 40.047.942 đồng.
Buộc Công ty TNHH V1 có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc với mức lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 27/9/2024 cho đến khi Công ty TNHH V1 trả tất các khoản nợ vay Ngân hàng N chi nhánh thành phố B.
2. Trong trường hợp Công ty TNHH V1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nêu trên hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nêu trên không đầy đủ cho Ngân hàng N chi nhánh thành phố B thì Ngân hàng N chi nhánh thành phố B được quyền yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tất cả các tài sản đã thế chấp theo tất cả các hợp đồng thế chấp đã được ký kết giữa Ngân hàng N chi nhánh thành phố B với Công ty TNHH V1 để thu hồi nợ, cụ thể Ngân hàng N chi nhánh thành phố B được quyền yêu cầu phát mãi các tài sản bảo đảm sau:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2018/018/BĐ/HĐTC ngày 20/03/2018 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo cùng với Hợp đồng bảo lãnh số 7101/2018/018/BĐ/HĐBL ngày 20/03/2018 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên bảo lãnh là bà Phạm Thị G và ông Đỗ Hoàng L, bên được bảo lãnh là Công ty TNHH V1. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 225; Tờ bản đồ số 14; diện tích 5.488,1m², địa chỉ thửa đất: xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 416362, số vào sổ cấp giấy CS05003 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/02/2018; quyền sử dụng đất trên do bà Phạm Thị G đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2017/012A/BĐ/HĐTC ngày 12/05/2017 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2017/012A/BD/PLHĐTCTS ngày 15/09/2017 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên thế chấp là Công ty TNHH V1. Tài sản thế chấp là Tàu cá BT-94998-TS: Tên tàu cá: Nhật Hồng; công dụng: Khai thác thủy sản; Chiều dài: 25,50m; Chiều rộng: 6,30m; Chiều cao mạn: 3,50m; Chiều chìm: 2,69m; Mạn khô: 0,81m, vật liệu: Gỗ; Tổng dung tích: 119; Sức chở tối đa: 71,53 tấn; Hiệu máy: Mitsubishi; số máy 79012; Công suất máy: 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 662/17 do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 13 tháng 9 năm 2017; tàu trên do Công ty TNHH V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2014/038/BĐ/HĐTC ngày 29/12/2014 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2015/038/BÐ/PLHĐTCTS ngày 29/06/2015 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và Bên thế chấp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99899-TS: tên tàu cá Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty TNHH V1; chiều dài: 26,90m; chiều rộng: 6,60m; chiều cao mạn: 4,20m; chiều chìm: 3,00m; mạn khô: 1,20m, vật liệu: gỗ; tổng dung tích: 158; sức chở tối đa: 94,9 tấn; hiệu máy: Mitsubishi; số máy: 81060; công suất máy: 750KW (1.019 CV); nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 109/20 do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 04/9/2020; do Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2018/043D/BĐ/HĐTC ngày 19/07/2018 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101/2018/043D/BÐ/PLHĐTCTS ngày 29/08/2018 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và bên thế chấp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99949-TS, tên tàu: Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1, chiều dài 25,50m; chiều rộng 5,95m; chiều cao mạn 3,40m; chiều chìm 2,62m; mạn khô 0,78m; vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích 118; sức chở tối đa 112,86 tấn; máy tàu Mitsubishi; số máy 27869; công suất máy 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 400/18, số đăng ký BT-99949-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 02/08/2018; do Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đứng tên và tàu cá số BT-99959-TS, tên tàu: Nhật Hồng, chủ tàu: Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1, chiều dài 29,50m; chiều rộng 6,80m; chiều cao mạn 3,95m; chiều chìm 3,04m; mạn khô 0,91m; vật liệu vỏ: Gỗ; tổng dung tích 182; sức chở tối đa 190,69 tấn; máy tàu Mitsubishi; số máy 74257; công suất máy 1.030 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 401/18, số đăng ký BT-99959-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 02/08/2018; do Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2018/049E/BĐ/HĐTC ngày 29/08/2018 và hợp đồng bảo lãnh số 7101/2018/049E/BĐ/HĐBL ngày 29/08/2018 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa Ngân hàng và bên bảo lãnh là bà Phạm Thị G cùng ông Đỗ Hoàng L, bên được bảo lãnh là Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1. Tài sản thế chấp là tàu Hậu cần thủy sản số BT-99900-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Phạm Thị G; chiều dài 30,50m, chiều rộng: 7,10m, chiều cao mạn 4,10m, chiều chìm 3,15m, mạn khô 0,95m, vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 204, sức chở tối đa : 232,77 tấn, máy tàu Mitsubishi, số máy 13500, công suất 1.194 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu hậu cần thủy sản số 406/18, số đăng ký: BT-99900-TS do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/08/2018; do bà Phạm Thị G đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101-2016/021F/BĐ/HĐTC ngày 04/6/2016 kèm phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 7101-2017/021F/BĐ/PLHĐTCTS ngày 09/02/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo theo ký giữa Ngân hàng và bên thế chấp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1. Tài sản thế chấp là tàu hậu cần số BT-99998-TS: Tên tàu: Nhật Hồng; công dụng: Hậu cần thủy sản; Chiều dài: 33,90m; Chiều rộng: 8,90m; Chiều cao mạn: 3,80m; Chiều chìm: 3,20m; Mạn khô: 0,60m, vật liệu: Thép; Tổng dung tích: 253; Sức chở tối đa: 346,30 tấn; Hiệu máy: Mitsubishi; số máy 12062; Công suất máy: 1.626 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 14/17, số đăng ký BT-99998-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 12/01/2017; do Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2022/027/BD/HĐTC ngày 01/8/2022 ký giữa Ngân hàng N chi nhánh thành phố B và bên thế chấp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99599-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Công ty TNHH V1; công dụng: khai thác thủy sản; năm đóng: 2016; chiều dài: 24,50m; chiều rộng: 5,80m; chiều cao mạn: 3,35m; chiều chìm: 2,58m; mạn khô: 0,77; vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 109; sức chở tối đa: 104,08 tấn; máy tàu: Mitsubishi S6R2; số máy: 78569; công suất: 940 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 697/16 (Số Đ-99599-TS) do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 08/11/2016; do Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đứng tên.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 7101/2022/027A/BD/HĐTC ngày 01/8/2022 ký giữa Ngân hàng N chi nhánh thành phố B và bên thế chấp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1. Tài sản thế chấp là tàu cá số BT-99799-TS; tên tàu: Nhật Hồng; chủ tàu: Công ty TNHH V1; công dụng: khai thác thủy sản; năm đóng: 2016; chiều dài: 28,00m; chiều rộng: 7,05m; chiều cao mạn: 3,94m; chiều chìm: 3,03m; mạn khô: 0,91; vật liệu vỏ: gỗ; tổng dung tích: 179; sức chở tối đa: 187,08 tấn; máy tàu: Mitsubishi; số máy: 78554; công suất: 1.032 CV, nơi chế tạo: Nhật Bản, theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 536/16 (Số Đ-99799-TS) do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 05/9/2016; do Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đứng tên.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 133.214.000 đồng (một trăm ba mươi ba triệu, hai trăm mười bốn nghìn đồng).
Ngân hàng N được Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 66.052.000 đồng (sáu mươi sáu triệu, không trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0002703 ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
4. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005201 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Công ty Trách nhiệm hữu hạn V1 đã nộp xong án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thu Trang |
Bản án số 04/2025/KDTM-PT ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 04/2025/KDTM-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 11/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chap hop dong tin dung giua Ngan hang N va Cong ty TNHH V1
