Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/KDTM – ST

Ngày 16- 5 - 2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lưu Văn Hà
  2. Ông Lê Văn Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Tố Uyên – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Tuyết Nhung – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2023/TLST – KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXXST - KDTM ngày 07 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu B - Chức vụ: Ngân hàng A. (Theo Quyết định số: 2665/QĐ-NHNo-PC, ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Tổng Giám đốc Agribank: "Về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án”).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt H, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh – chi nhánh thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, (theo văn bản ủy quyền số: 268B.1/QĐ – NHNo.TPVYVP ngày 10 tháng 10 năm 2023), (có mặt).

Địa chỉ chi nhánh: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1980, (vắng mặt).

Địa chỉ đều ở: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 10 năm 2023 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn ông Nguyễn Việt H trình bày:

Vào năm 2022 và năm 2023 Ngân A, Vĩnh Phúc có cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A vay tiền theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

- Về khoản vay theo Hợp đồng tín dụng: Ngày 30/12/2022 Ngân hàng Agribank– chi nhánh thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc có ký Hợp đồng tín dụng số: 2810-LAV-202201063 với bà Nguyễn Thị Thanh T; hạn mức cho vay theo Hợp đồng là 8.000.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng; mục đích vay: Kinh doanh mũ bảo hiểm; Lãi suất tại thời điểm vay: 10,5%/ năm; lãi suất quá hạn là 150%/ năm so với lãi suất cho vay trong hạn. Theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng Agribank đã giải ngân cho bà T 10 lần cụ thể như sau:

  • + Tại giấy nhận nợ ngày 18/11/2022 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 2.000.000.000 đồng; lãi suất vay: 10,5%/ năm; lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn; thời hạn vay từ ngày 18/11/2022 đến ngày 18/9/2023 (10 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 08/02/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 202.000.000 đồng, lãi suất vay: 11%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay từ ngày 08/02/2023 đến ngày 08/11/2023 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 22/02/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 640.000.000 đồng; lãi suất vay: 11%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay từ ngày 22/02/2023 đến ngày 22/11/2023 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 29/3/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 600.000.000 đồng, lãi suất vay: 10,2%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay từ ngày 29/3/2023 đến ngày 29/12/2023 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 18/4/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 300.000.000 đồng, lãi suất vay: 9,7%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay từ ngày 18/4/2023 đến ngày 18/01/2024 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 26/4/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 300.000.000 đồng, lãi suất vay: 9,7%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay từ ngày 26/4/2023 đến ngày 26/01/2024 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 28/4/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà Thủy vay số tiền 160.000.000 đồng, lãi suất vay: 9,7%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay từ ngày 28/4/2023 đến ngày 28/01/2024 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 16/5/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà Thủy vay số tiền 250.000.000 đồng, lãi suất vay: 9,7%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn; thời hạn vay từ ngày 16/5/2023 đến ngày 16/02/2024 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 11/7/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 48.000.000 đồng, lãi suất vay: 9,7%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả: 10,0%/ năm; thời hạn vay từ ngày 11/7/2023 đến ngày 11/4/2024 (09 tháng).
  • + Tại giấy nhận nợ ngày 25/7/2023 Ngân hàng Agribank giải ngân cho bà T vay số tiền 993.000.000 đồng, lãi suất vay: 9,5%/ năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả là 10,0%/ năm, thời hạn vay từ ngày 25/7/2023 đến ngày 25/4/2024 (09 tháng).

Tổng số tiền Ngân hàng Agribank cho bà T vay theo Hợp đồng tín dụng trên là 5.493.000.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm chín mươi ba triệu đồng).

- Khoản vay theo Hợp đồng thấu chi: Ngày 17/01/2023 Ngân hàng Agribank và bà Nguyễn Thị Thanh T có ký Hợp đồng thấu chi số: 2810 – LAV – 2023000037, Ngân hàng cho bà T vay số tiền là 100.000.000 đồng; Lãi suất thả nổi; lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng là 13%/ năm; lãi suất quá hạn là 150% lãi suất cho vay thấu chi trong hạn; thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày 17/01/2023. Tuy nhiên, số tiền thực tế vay là 94.612.996 đồng.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên gồm:

  • + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 06/2020/HĐTC ngày 14/02/2020 và Các Văn bản/ Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp liên quan, tài sản thế chấp gồm:
  • Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số: 110, tờ bản đồ số: 36, diện tích 152,3m² (trong đó đất ở là 40m², đất trồng cây lâu năm là 112,3m²); địa chỉ: Tổ dân phố Lai Sơn, Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BS771546; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH02802-QĐ2332/QĐ-UBND, do Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên cấp ngày 13/06/2014 đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T.

    Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số: 111, tờ bản đồ số: 36, có diện tích 155m² (trong đó đất ở 40m², đất trồng cây lâu năm 115m²); địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 933348, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số: CS05717, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 18/04/2018, đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T.

  • + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 07/2020/HĐTC ngày 14/02/2020 và các Văn bản/ Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp liên quan (nếu có), tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số: 149, tờ bản đồ số: 36, có diện tích 149,8m² (trong đó: 50m² đất ở, 99,8m² đất trồng cây lâu năm); tại địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CP901432; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS06307, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 04/01/2019, đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T.

Hợp đồng tín dụng; Các giấy nhận nợ và Hợp đồng thấu chi ở trên chỉ một mình bà T là người ký. Tuy nhiên, trước đó ông Nguyễn Tuấn A có văn bản ủy quyền ngày 14/02/2020 đồng ý ủy quyền cho bà T thực hiện các giao dịch liên quan đến vay vốn sau này tại Ngân hàng Agribank – chi nhánh thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Thời hạn ủy quyền 10 năm kể từ ngày 14/02/2020. Bản thân ông Tuấn A cũng xác định đây là khoản vay chung của vợ chồng để dùng vào mục đích kinh doanh của gia đình nên đây là khoản vay chung của bà T và ông Tuấn A.

Do quá trình thực hiện khoản vay, vợ chồng bà T, ông Tuấn A vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng; Các giấy nhận nợ; Hợp đồng thấu chi, không trả được đầy đủ nợ gốc, nợ lãi khi đến hạn. Ngân hàng Agribank - Chi nhánh thành phố Vĩnh Yên đã đôn đốc, làm việc trực tiếp với bà T và ông Tuấn A. Mặc dù đã được tạo điều kiện tối đa, nhưng bà T và ông Tuấn A vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

Tại đơn khởi kiện Ngân hàng Agribank yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Tuấn A phải trả nợ cho Ngân hàng Agribank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn theo các Hợp đồng tín dụng số: 2810-LAV-202201063 ngày 30/12/2022; Các giấy nhận nợ và Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng thấu chi) số: 2810-LAV-202300037 ngày 17/01/2023 tính đến hết ngày 09/10/2023, cụ thể: Tổng số tiền gốc và lãi phải trả là: 5.751.933.169 đồng; trong đó: Nợ gốc là: 5.587.612.996 đồng, nợ lãi là 164.320.173 đồng (Lãi trong hạn là: 157.991.406 đồng, lãi quá hạn là: 6.328.767 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/10/2023 trên số tiền gốc còn nợ theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ trên.

Quá trình Tòa án giải quyết vào ngày 21/3/2024 vợ chồng bà T đã trả được cho Ngân hàng Agribank 50.000.000 đồng tiền gốc, số tiền trên được trừ vào khoản nợ tại Hợp đồng thấu chi vay ngày 17/01/2023.

Tính đến ngày xét xử ngày 16/5/2024 vợ chồng bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A còn nợ của Ngân hàng A, Vĩnh Phúc tổng số tiền gốc và lãi là 6.164.254.129 đồng, trong đó tiền gốc là 5.537.612.996 đồng, tiền lãi là 626.641.133 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn là 502.403.348 đồng, tiền lãi quá hạn là 124.237.786 đồng). Ngân hàng Agribank yêu cầu vợ chồng bà T, ông Tuấn A phải trả ngay cho Ngân hàng Agribank toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ trên.

Nếu bà Nguyễn Thị Thanh T và chồng là ông Nguyễn Tuấn A không thanh toán được đầy đủ các khoản nợ gốc, lãi nêu trên theo phán quyết của Tòa, thì đề nghị cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Agribank - Chi nhánh thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.

Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để tất toán toàn bộ các khoản nợ gốc, lãi, phí, chi phí liên quan theo quy định thì đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên buộc bà T, ông Tuấn A phải tiếp tục trả nợ cho Agribank - Chi nhánh thành phố Vĩnh Yên Vĩnh Phúc cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản nợ gốc, lãi, phí, chi phí phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Agribank nêu trên.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Tuấn A vắng mặt tại phiên tòa, quá trình giải quyết vụ án ông bà trình bày:

Ông bà thừa nhận vào các năm 2022 và năm 2023 vợ chồng ông bà có ký với Ngân hàng A, Vĩnh Phúc 02 Hợp đồng tín dụng; các giấy nhận nợ gồm:

  • - Hợp đồng tín dụng số: 2810-LAV-202201063 ngày 30/12/2022, số tiền vay 5.493.000.000 đồng, số tiền trên được giải ngân làm 10 lần theo từng giấy nhận nợ và Hợp đồng tín dụng số: 2810-LAV-202300037, ngày 17/01/2023 (Hợp đồng thấu chi), số tiền ghi trong hợp đồng là 100.000.000 đồng nhưng số tiền thực tế vay là 94.612.996 đồng, thời hạn cho vay: 12 tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm vay là: 13%/năm, lãi suất quá hạn là 150%/năm so với lãi suất cho vay trong hạn. Tổng số tiền gốc vợ chồng ông bà vay là 5.587.612.996 đồng.

Ông bà xác nhận tính đến hết ngày 09/10/2023 còn nợ Ngân hàng Agribank tổng số tiền gốc và nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn theo các Hợp đồng tín dụng số: 2810-LAV-202201063 ngày 30/12/2022; các giấy nhận nợ và Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng thấu chi) số: 2810-LAV-202300037 ngày 17/01/2023 là 5.751.933.169 đồng; trong đó: Nợ gốc là: 5.587.612.996 đồng, nợ lãi là 164.320.173 đồng (Lãi trong hạn là: 157.991.406 đồng, lãi quá hạn là: 6.328.767 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/10/2023 trên số tiền gốc còn nợ theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ trên.

Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, vào tháng 3/2024 vợ chồng ông bà trả được cho Ngân hàng Agribank tổng số tiền gốc là 50.000.000 đồng vào Hợp đồng thấu chi.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên: Ông bà thừa nhận có thế chấp cho Ngân hàng Agribank – chi nhánh thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc tài sản thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay trên theo các Hợp đồng thế chấp và các văn bản Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp liên quan như Ngân hàng Agribank trình bày là đúng. Các tài sản thế chấp đều là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng ông bà gồm:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số: 110, tờ bản đồ số: 36, diện tích 152,3m² (trong đó đất ở là 40m², đất trồng cây lâu năm là 112,3m²); địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BS771546; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH02802-QĐ2332/QĐ-UBND, do Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên cấp ngày 13/06/2014 đứng tên bà T.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số: 111, tờ bản đồ số: 36, có diện tích 155m² (trong đó đất ở: 40m², đất trồng cây lâu năm 115m²); địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 933348, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số: CS05717, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 18/04/2018, đứng tên bà T.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số: 149, tờ bản đồ số: 36, có diện tích 149,8m² (trong đó: 50m² đất ở, 99,8m² đất trồng cây lâu năm); tại địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP901432; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS06307, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 04/01/2019, đứng tên bà T.

Quá trình vay, do công việc kinh doanh của gia đình gặp nhiều khó khăn nên vợ chồng ông bà chưa trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng Agribank được. Với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Agribank buộc ông bà trả số tiền gốc, tiền lãi và tiền lãi quá hạn trên số tiền gốc chưa trả theo từng giây nhận nợ và Hợp đồng thấu chi kể từ sau ngày xét xử theo yêu cầu của Ngân hàng ông bà đồng ý. Tuy nhiên, ông bà xin khất nợ trả dần mỗi tháng trả từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tiền gốc kể từ tháng 6 năm 2024 đến khi hết nợ.

Nếu ông bà không trả được nợ cho Ngân hàng Agribank theo đúng cam kết trên, thì ông bà đồng ý để Ngân hàng Agribank xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các Văn bản/ Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp liên quan ở trên.

Do gia đình có việc bận đột xuất nên không thể đến tham gia phiên tòa xét xử vụ án được, ông bà đề nghị được xét xử vắng mặt.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc tại phiên tòa sơ thẩm: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật, tư cách của người tham gia tố tụng, thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và bảo đảm thời hạn chuẩn bị xét xử cũng như chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu.

- Về giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Khoản 2 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 280, 299, 317, 318, 319, 320 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Các Điều 144, Điều 147, Điều 157, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

  • + Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A, Vĩnh Phúc đối với vợ chồng bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • + Buộc vợ chồng bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A, Vĩnh Phúc tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 16/5/2024 theo Hợp đồng tín dụng số: 2810 – LAV – 202201063 ngày 30/12/2022; các giấy nhận nợ ngày 18/11/2022; ngày 08/02/2023; ngày 22/02/2023; ngày 29/02/2023; ngày 18/4/2023; ngày 26/4/2023; ngày 28/4/2023; ngày 16/5/2023; ngày 11/7/2023; ngày 25/7/2023; ngày 17/01/2023 và Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng thấu chi) số: 2810 – LAV – 202300037 ngày 17/01/2023 là 6.164.254.129 đồng, trong đó tiền gốc là 5.537.612.996 đồng; tổng tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn là 626.641.133 đồng, (trong đó tiền lãi trong hạn là 502.403.348 đồng, tiền lãi quá hạn là 124.237.786 đồng).

Kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm ngày 17/5/2024 nếu bà T, ông Tuấn A vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bà T, ông Tuấn A còn phải chịu tiền lãi suất quá hạn trên số tiền gốc còn nợ theo từng giấy nhận nợ và Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết, cụ thể: Giấy nhận nợ ngày 18/11/2022 lãi suất là 17%; giấy nhận nợ ngày 08/02/2023 lãi suất quá hạn là 16,50%; giấy nhận nợ ngày 22/02/2023 lãi suất quá hạn là 16,50%; giấy nhận nợ ngày 29/3/2023 lãi suất quá hạn là 15,30%; giấy nhận nợ ngày 18/4/2023 lãi suất quá hạn là 14,55%; giấy nhận nợ ngày 26/4/2023 lãi suất quá hạn là 14,55%; giấy nhận nợ ngày 28/4/2023 lãi suất quá hạn là 14,55%; giấy nhận nợ ngày 16/5/2023 lãi suất quá hạn là 14,55%; giấy nhận nợ ngày 25/7/2023 lãi suất quá hạn là 14,25%; giấy nhận nợ ngày 11/7/2024 lãi suất quá hạn là 14,55%; Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng thấu chi) số: 2810 – LAV – 202300037 ngày 17/01/2023 lãi suất quá hạn là 19,50%.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu vợ chồng bà T, ông Tuấn A vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A, Vĩnh Phúc có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của vợ chồng bà T, ông Tuấn A đã thế chấp cho Ngân hàng Agribank để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 06/2020/HĐTC ngày 14/02/2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 0801/PLHĐTC ngày 08/01/2021; số 10.01.02/VBSĐ ngày 10/01/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 07/2020/HĐTC ngày 14/02/2020 và văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 10.01/VBSĐ ngày 10/01/2022 gồm:

  • + Quyền sử dụng đất có diện tích 152,3m² (trong do đất ở: 40m², đất trồng cây lâu năm: 112,3m²), thuộc thửa đất số: 110, tờ bản đồ số: 36, tại địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BS771546; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH02802-QĐ2332/QĐ-UBND, do Uỷ ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên cấp ngày 13/06/2014, đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T và tài sản trên đất. Qua đo đạc thực tế diện tích là 150,3m² nhỏ hơn so với diện tích đất được cấp là 2m² được giới hạn theo mốc giới: 2 – 3 = 5,00m; 3-6 = 29,92m; 6-7 = 5,00m; 7 – 2 = 30,30m.
  • + Quyền sử dụng đất có diện tích: 155m² (trong đó đất ở: 40m², đất trồng cây lâu năm 115m²), thuộc thửa đất số: 111, tờ bản đồ số: 36, tại địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CN 933348, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS05717, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 18/04/2018, đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T. Qua đo đạc thực tế diện tích là 152,3m² nhỏ hơn so với diện tích đất được cấp là 2,7m² được giới hạn theo mốc giới 1, 2, 7, 8, 1 cụ thể: 1 – 2 = 5,00m; 2 – 7 = 30,30; 7 – 8 = 5,00m; 8 – 1 = 30,69m.

Tài sản trên thửa đất số: 110 và thửa đất số: 111, tờ bản đồ số 36 gồm: 01 nhà 3 tầng xây gạch, mái đổ bê tông cốt thép có diện tích là 368m² (diện tích tầng 1 là: 162,5m²; diện tích tầng 2 là 151,0m²; diện tích tầng 3 là 72,5m²); 01 mái tôn trước nhà 3 tầng, tường xây gạch, nền lát gạch có diện tích là 14,2m2; 01 mái tôn trên tầng 3 có diện tích là 78,5m²; 01 nhà xưởng có diện tích là 39,3m²; 01 sân đổ bê tông có diện tích là 86,5m².

  • - Quyền sử dụng đất có diện tích: 149,8m², trong đó: 50m² đất ở, 99,8m² đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất số: 149, tờ bản đồ số: 36, tại địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CP901432; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền đất số: CS06307, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 04/01/2019, đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh T. Qua đo đạc thực tế diện tích là 148,4m² nhỏ hơn so với diện tích đất được cấp là 1,4m² được giới hạn theo mốc giới 3 – 4 = 5,00m, 4 – 5 = 29,54m, 5-6=5,00m, 6 – 3 = 29,92m. Trên đất có các tài sản gồm: 01 nhà 02 tầng xây gạch, mái đổ bê tông cốt thép có diện tích là 292,0m². (Có sơ đồ hiện trạng do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đo đạc bản đồ CDP thực hiện kèm theo bản án).

Trường hợp sau khi bán tài sản đảm bảo nhưng chưa đủ để trả nợ thì vợ chồng bà T, ông Tuấn A phải tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Agribank.

  1. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A phải chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại là 114.164.000 đồng (Một trăm mười bốn triệu, một trăm sáu mươi tư nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – chi nhánh thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.876.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi sáu nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005554 ngày 07/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Về chi phí tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A chịu toàn bộ số tiền xem xét thẩm định là 15.000.000 đồng. Do Ngân hàng A, Vĩnh Phúc đã nộp số tiền trên và đã chi phí xong nên bị đơn phải thanh toán số tiền trên cho Ngân hàng A, Vĩnh Phúc khi tất toán khoản vay.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân thành phố Vĩnh Yên;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA; Văn phòng.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Nguyễn Thị Trang Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2024/KDTM – ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 04/2024/KDTM – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A, Vĩnh Phúc đối với vợ chồngbà Nguyễn Thị Thanh T, ông Nguyễn Tuấn A về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger