Bản án số 04 ngày 13/08/2024 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Số bản án: 04
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 13/08/2024
Loại vụ/việc: Dân sự
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 9 Điều 26, Điều 35, Điều 39, 146, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 158, 221 của Bộ luật dân sự; Điều 166, 203 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Bác yêu cầu khởi kiện của ông Hà Đình P về việc đòi ông Trịnh Tiến L phải trả lại thửa số 231, tờ bản đồ số 20, diện tích đất 676 m2 , loại đất trồng lúa nước. Đo thực tế thửa 231, tờ bản đồ số 20, diện tích 668,7m2, loại đất trồng cây lâu năm thuộc xóm N, xã Ng, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
2. Ông Hà Đình P phải chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là: 14.300.000đ (Mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp.
3. Án phí dân sự: Ông Hà Đình P được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông P số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006541 ngày 22/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Bản án số 04 ngày 13/08/2024 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Số bản án: 04
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 13/08/2024
Loại vụ/việc: Dân sự
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 9 Điều 26, Điều 35, Điều 39, 146, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 158, 221 của Bộ luật dân sự; Điều 166, 203 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Bác yêu cầu khởi kiện của ông Hà Đình P về việc đòi ông Trịnh Tiến L phải trả lại thửa số 231, tờ bản đồ số 20, diện tích đất 676 m2 , loại đất trồng lúa nước. Đo thực tế thửa 231, tờ bản đồ số 20, diện tích 668,7m2, loại đất trồng cây lâu năm thuộc xóm N, xã Ng, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.
2. Ông Hà Đình P phải chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là: 14.300.000đ (Mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp.
3. Án phí dân sự: Ông Hà Đình P được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông P số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006541 ngày 22/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.