|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 04/2024/KDTM-ST
Ngày: 13-06-2024.
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng;
hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng bảo lãnh"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung.
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Hoa Kiều.
- Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
- - Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Trong các ngày 11 và ngày 13 tháng 06 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng bảo lãnh”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXX-ST ngày 14 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát – chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Lợi – chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ.
Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB số 444A-446 Cách Mạng Tháng Tám, phường 11, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của ông Lợi:
- Bà Nguyễn Thị Xuân Ánh – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (vắng mặt).
- Bà Nguyễn Ngọc Lê Vy – chức vụ: Nhân viên xử lý nợ (có mặt).
Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB số 444A-446 Cách Mạng Tháng Tám, phường 11, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ liên hệ: 21 Trương Định, phường 1, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Công ty TNHH vận tải Trung Khánh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành Trung – chức vụ: Giám đốc (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 40 Ô3 khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Nguyễn Thành Trung, sinh năm 1976 (vắng mặt);
- - Bà Nguyễn Thị Cẩm Giang, sinh năm 1984 (có mặt);
- - Ông Tăng Tiến Dũng, sinh năm 1980 (có mặt);
- - Bà Tăng Thị Thủy Tiên, sinh năm 1988 (vắng mặt);
- - Ông Tăng Văn Tấn, sinh năm 1956 (có mặt);
- - Bà Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh năm 1985 (vắng mặt);
- - Tăng Nhật Nguyên, sinh năm 2014;
Cùng địa chỉ: Số 40 Ô3, khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
Đại diện theo pháp luật của cháu Nguyên: Ông Tăng Tiến Dũng, sinh năm 1980 (có mặt);
Địa chỉ: ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/7/2023 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) và đại diện theo ủy quyền nguyên đơn trình bày:
I/ Ngân hàng cấp tín dụng cho công ty TNHH Vận tải Trung Khánh căn cứ theo:
- Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TIG.DN.2216.080622 ngày 09/6/2022.
- Hợp đồng tín dụng số TIG.DN.2217.080622 ngày 09/6/2022:
Chi tiết như sau:
- Số tiền cho vay/hạn mức tín dụng: 8.500.000.000 đồng.
- Mục đích cho vay: bổ sung vốn kinh doanh – Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác,...
- Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Phương thức giải ngân: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- Thời hạn cho vay: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- Thời hạn giải ngân: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Để thực hiện Thỏa thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã giải ngân cho công ty TNHH Vận tải Trung Khanh bằng Khế ước nhận nợ như sau:
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 19/9/2022: số tiền giải ngân 1.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 20/9/2022 đến ngày 19/3/2023; lãi suất trong hạn: 9,3%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,10%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 21/9/2022: số tiền giải ngân 1.100.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 22/9/2022 đến ngày 21/3/2023; lãi suất trong hạn: 9,3%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,10%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 22/9/2022: số tiền giải ngân 1.900.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 23/9/2022 đến ngày 22/3/2023; lãi suất trong hạn: 9,3%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,10%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/10/2022: số tiền giải ngân 500.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 14/10/2022 đến ngày 13/4/2023; lãi suất trong hạn: 9,2%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/10/2022: số tiền giải ngân 500.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 14/10/2022 đến ngày 13/4/2023; lãi suất trong hạn: 9,2%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 09/12/2022: số tiền giải ngân 1.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 10/12/2022 đến ngày 09/6/2023; lãi suất trong hạn: 12%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 20/12/2022: số tiền giải ngân 700.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 21/12/2022 đến ngày 20/6/2023; lãi suất trong hạn: 12%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 22/12/2022: số tiền giải ngân 500.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 23/12/2022 đến ngày 22/6/2023; lãi suất trong hạn: 12%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số [...] của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/3/2023: số tiền giải ngân 1.300.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 14/3/2023 đến ngày 13/9/2023; lãi suất trong hạn: 11%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số 32350697 của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/3/2023: số tiền giải ngân 1.300.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 14/3/2023 đến ngày 13/9/2023; lãi suất trong hạn: 11%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số 32350697 của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/3/2023: số tiền giải ngân 1.300.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 15/3/2023 đến ngày 14/9/2023; lãi suất trong hạn: 11%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số 32350697 của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
- - Khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/3/2023: số tiền giải ngân 1.300.000.000 đồng; thời hạn cho vay: từ ngày 15/3/2023 đến ngày 14/9/2023; lãi suất trong hạn: 11%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,30%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm; phương thức giải ngân: chuyển tiền vào tài khoản số 32350697 của Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh tại ACB.
II/ Ngân hàng cấp tín dụng cho công ty TNHH Vận tải Trung Khánh căn cứ theo:
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 13/6/2022.
- Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB.
- Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp TIG.DN.2218.080622 ngày 09/6/2022.
Chi tiết như sau:
- Sổ thẻ tín dụng 422924******4866, ngày cấp 21/6/2022. Loại thẻ: visa coporate, hạn mức thẻ: 40.000.000 đồng, hiệu lực thẻ: 6/2025, lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
- Sổ thẻ tín dụng 422924******4858, ngày cấp 21/6/2022. Loại thẻ: visa coporate, hạn mức thẻ: 40.000.000 đồng, hiệu lực thẻ: 6/2025, lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
III/ Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng Công ty TNHH vận tải Trung Khánh vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn thì:
Ngày 29/5/2023, Ngân hàng ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với Khế ước nhận nợ số [...], 382661969, 391275509, 391286669, 391371399, 391374319.
Khế ước nhận nợ số [...], 373006639, 373103239, 375276969, 375277349, 381231549 lần lượt đáo hạn ngày 19/3/2023, 21/3/2023, 22/3/2023, 13/4/2023, 09/6/2023 nhưng Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh không thanh toán hết nợ cho Ngân hàng nên Ngân hàng đã chuyển nợ quá hạn đối với toàn bộ số tiền nợ gốc của các khế ước nhận nợ này.
Ngày 30/5/2023, Ngân hàng ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với các thẻ tín dụng.
IV/ Các khoản nợ nêu trên được đảm bảo bằng các biện pháp bảo đảm sau:
- Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.213250320 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/3/2020, số công chứng 2167, quyển số 03; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chợ Gạo ngày 27/3/2020; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.213250320/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/02/2020, số công chứng 2666 quyển số 05; cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 51, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô3 khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ221921, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H00379 do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/12/2005.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 52, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô 3, khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC773665, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H00265 do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/8/2005.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.154.090421 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666, quyển số 05; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chợ Gạo ngày 15/01/2021; cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 321, tờ bản đồ số 31, địa chỉ: ấp An Khương, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.314.160621 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 17/6/2021, số công chứng 4523, quyển số 10; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Mỹ Tho ngày 17/6/2021; cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 218, tờ bản đồ số 23, địa chỉ: ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.227.270220 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/02/2020, số công chứng 1290, quyển số 02; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chợ Gạo ngày 27/02/2020; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.227.270220/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666 quyển số 05; cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 265, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.248.090522 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 09/5/2022, số công chứng 3744, quyển số 09; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chợ Gạo ngày 09/5/2022; cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 222, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.164.090421 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666, quyển số 05; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chợ Gạo ngày 15/4/2021; cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 498, tờ bản đồ số 34, địa chỉ: ấp An Phú, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- Bảo lãnh của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 01/7/2020. Theo đó, bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH Vận tải Trung Khánh) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng khi bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 15/01/2024, Công ty TNHH vận tải Trung Khánh còn nợ là 8.578.950.928 đồng, lãi trong hạn 278.970.742 đồng, lãi quá hạn 933.325.575 đồng, phạt chậm trả lãi 30.906.555 đồng
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu:
- Buộc Công ty TNHH vận tải Trung Khánh trả ngay cho ACB tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 14/5/2024 là 10.374.238.898 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 8.578.950.928 đồng, lãi trong hạn 278.970.742 đồng, lãi quá hạn 1.431.800.322 đồng, phạt chậm trả lãi 84.516.906 đồng.
- Buộc Công ty TNHH vận tải Trung Khánh còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB kể từ ngày 14/5/2024 đến ngày trả hết nợ.
- Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn, lãi trong hạn.
- Nếu Công ty TNHH vận tải Trung Khánh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì:
- Các tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 51, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô3 khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 52, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô3, khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 265, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 321, tờ bản đồ số 31, địa chỉ: ấp An Khương, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 218, tờ bản đồ số 23, địa chỉ: ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 222, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 498, tờ bản đồ số 34, địa chỉ: ấp An Phú, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- Bên bảo lãnh là ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 01/7/2020.
- Các tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ:
- * Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh: Trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn biết để tham gia theo quy định nhưng bị đơn vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản.
- * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thành Trung: Trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Trung biết để tham gia theo quy định nhưng anh Trung vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản.
- * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Cẩm Giang trình bày: Bà Giang là vợ của ông Trung. Ông Trung hiện vẫn còn là đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH vận tải Trung Khánh. Các khoản nợ của Công ty TNHH vận tải Trung Khánh do ông Trung ký tên trong hợp đồng vay, còn bà Giang có ký tên vào hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo các khoản vay. Đối với yêu cầu của Ngân hàng, bà Giang đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Ngoài ra bà Giang không yêu cầu Tòa án giải quyết nội dung gì khác.
- * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Tăng Văn Tấn trình bày: Ông Tấn có nộp đơn khởi kiện đề ngày 29/02/2024 yêu cầu Tòa án giải quyết các nội dung sau:
- - Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thành Trung và Tăng Văn Tấn có số công chứng 6612 quyển số 01/2018TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 28/6/2018 vô hiệu do giả tạo.
- - Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS04102 ngày 27/10/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho ông Tăng Văn Tấn chuyển nhượng cho Nguyễn Thành Trung theo Hợp đồng chuyển nhượng ngày 28/6/2018 và được cập nhật biến động sang tên cho ông Trung ngày 09/7/2018.
- - Buộc ông Trung thanh toán lợi tức thu nhập theo bản hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 11/11/2018 trả mỗi tháng 10.000.000 đồng cho ông Tăng Văn Tấn tính từ ngày 15/4/2023 cho đến ngày xét xử sơ thẩm là 11 tháng = 110.000.000 đồng.
Ngày 18/03/2024, ông Tấn có nhận được Tòa án tống đạt Thông báo số 03 về việc nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng nhưng do ông Tấn không có tiền để đóng nên tới hiện nay vẫn chưa đóng cho Tòa án.
Thời điểm Ngân hàng xuống thẩm định tài sản là căn nhà và đất của ông Tấn, lúc đó ông Tấn biết. Lý do ông Tấn không có ý kiến phản đối khi Ngân hàng ACB xuống thẩm định tài sản là do ông Tấn đang nhờ Trung vay tiền dùm, do ông Tấn có nợ xấu nên không vay tiền được, Trung mới kêu ông Tấn sang tên để Trung đứng ra vay.
Ông Tấn đã rút đơn yêu cầu độc lập, ông Tấn không yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu độc lập của ông Tấn nữa. Đối với yêu cầu của Ngân hàng, ông Tấn không có ý kiến gì.
- * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Tăng Tiến Dũng trình bày: Anh Dũng có đơn khởi kiện đề ngày 29/02/2024 yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu văn bản công chứng và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 18/03/2024, anh Dũng có được Tòa án tống đạt thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số 03 nhưng anh Dũng không có tiền để đóng, đến hiện nay anh Dũng vẫn chưa đóng tiền tạm ứng án phí này. Đối với yêu cầu của Ngân hàng anh Dũng không đồng ý do phần đất là phần tài sản duy nhất của anh Dũng nếu phát mãi gia đình anh Dũng không có chỗ để ở.
- * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Tăng Thị Thủy Tiên, bà Nguyễn Thị Kim Nhung: Trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Tiên và bà Nhung biết để tham gia theo quy định nhưng bà Tiên và bà Nhung vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản.
- * Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; yêu cầu buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền vốn gốc là 8.578.950.928 đồng (Tám tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu chín trăm năm mươi ngàn chín trăm hai mươi tám đồng), lãi trong hạn tạm tính đến ngày 13/6/2024: 278.970.742 đồng (Hai trăm bảy mươi tám triệu chín trăm bảy mươi ngàn bảy trăm bốn mươi hai đồng), lãi quá hạn tạm tính đến ngày 13/6/2024: 1.556.419.011 đồng (Một tỷ năm trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm mười chín ngàn không trăm mười một đồng), phạt chậm trả lãi tạm tính đến ngày 13/6/2024: 96.919.985 đồng (Chín mươi sáu triệu chín trăm mười chín ngàn chín trăm tám mươi lăm đồng); Tổng cộng tạm tính đến ngày 13/6/2024 là: 10.511.260.666 đồng (Mười tỷ năm trăm mười một triệu hai trăm sáu mươi ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh còn phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số TIG.DN.2217.080622 ngày 09/6/2022 và số nợ gốc của thẻ tín dụng theo mức lãi suất thỏa thuận Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp TIG.DN.2218.080622 ngày 09/6/2022 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh đối với phần không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh và ông Nguyễn Thành Trung, bà Nguyễn Thị Cẩm Giang không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay thì Ngân hàng TMCP Á Châu được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo:
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.213250320 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/3/2020, số công chứng 2167, quyển số 03; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.213250320/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/02/2020, số công chứng 2666 quyển số 05;
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.154.090421 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666, quyển số 05.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.314.160621 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 17/6/2021, số công chứng 4523, quyển số 10.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.227.270220 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/02/2020, số công chứng 1290, quyển số 02; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.227.270220/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666 quyển số 05.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.248.090522 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 09/5/2022, số công chứng 3744, quyển số 09.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.164.090421 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666, quyển số 05.
- - Cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022.
Ngoài ra không yêu cầu Tòa án giải quyết thêm nội dung gì khác.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Cẩm Giang đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, đồng ý trả nợ theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu. Ngoài ra không yêu cầu Tòa án giải quyết thêm nội dung gì khác.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Tăng Văn Tấn yêu cầu được rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập của ông Tấn, ông Tấn sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác. Ngoài ra không yêu cầu Tòa án giải quyết thêm nội dung gì khác.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Tăng Tiến Dũng trình bày: Ông Dũng có nhận được thông báo đóng tạm ứng án phí của Tòa án nhưng không đóng, ông Dũng không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, ông Dũng sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác. Ngoài ra không yêu cầu Tòa án giải quyết thêm nội dung gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về pháp luật tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Ngân hàng TMCP Á Châu khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH vận tải Trung Khánh trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng giữa các bên đã ký kết, đồng thời yêu cầu ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo văn bản bảo lãnh đã ký kết, nguyên đơn và bị đơn đều có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.
Công ty TNHH vận tải Trung Khánh có địa chỉ trụ sở tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn công ty TNHH vận tải Trung Khánh (đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thành Trung); người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thành Trung, bà Tăng Thị Thủy Tiên, bà Nguyễn Thị Kim Nhung đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng các đương sự vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt công ty TNHH vận tải Trung Khánh, ông Trung, bà Tiên, bà Nhung.
[2]. Về pháp luật nội dung:
[2.1] Hội đồng xét xử xét thấy: Công ty TNHH vận tải Trung Khánh và Ngân hàng TMCP Á Châu đã ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số TIG.DN.2217.080622 ngày 09/6/2022, theo đó Ngân hàng cho Công ty TNHH vận tải Trung vay số tiền 8.500.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải ngân số tiền trên thông qua các giấy giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...] ngày 19/9/2022 (số tiền 1.000.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 21/9/2022 (số tiền 1.100.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 22/9/2022 (số tiền 1.900.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/10/2022 (số tiền 500.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/10/2022 (số tiền 500.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 09/12/2022 (số tiền 1.000.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 20/12/2022 (số tiền 700.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 22/12/2022 (số tiền 500.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/3/2023 (số tiền 1.300.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 13/3/2023 (số tiền 1.300.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/3/2023 (số tiền 1.300.000.000 đồng); Khế ước nhận nợ số [...] ngày 14/3/2023 (số tiền 1.300.000.000 đồng); Mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh – bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác...; phương thức giải ngân, thời hạn cho vay, thời hạn giải ngân, lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng khế ước nhận nợ; lãi suất quá hạn: 150 lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Ngoài ra, công ty TNHH vận tải Trung Khánh và Ngân hàng TMCP Á Châu còn ký kết Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp TIG.DN.2218.080622 ngày 09/6/2022, theo đó: Ngân hàng cấp cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh 02 thẻ tín dụng với hạn mức mỗi thẻ là 40.000.000 đồng, hiệu lực thẻ: 06/2025, lãi suất và phí theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB.
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang đã ký văn bản cam kết bảo lãnh để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh, đồng thời ký kếthợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số TIG.BĐDN.213250320 ngày 27/3/2020; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.213250320/SĐBS-01 ngày 27/02/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.154.090421 ngày 14/4/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.314.160621 ngày 17/6/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.227.270220 ngày 27/02/2020; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.227.270220/SĐBS-01 ngày 14/4/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.248.090522 ngày 09/5/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.164.090421 ngày 14/4/202; Tài sản thế chấp như sau:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 51, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô3 khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 52, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô 3, khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 265, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 321, tờ bản đồ số 31, địa chỉ: ấp An Khương, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 218, tờ bản đồ số 23, địa chỉ: ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 222, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 498, tờ bản đồ số 34, địa chỉ: ấp An Phú, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
Xét thấy, hợp đồng tín dụng, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, văn bản cam kết trả nợ, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được ký kết trên cơ sở tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật đồng thời hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được Văn phòng công chứng công chứng theo đúng quy định pháp luật nên các hợp đồng này có hiệu lực pháp luật ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, công ty TNHH vận tải Trung Khánh đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng công ty TNHH vận tải Trung Khánh vẫn không có thiện chí trả nợ.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu công ty TNHH vận tải Trung Khánh phải trả số tiền còn nợ tính đến ngày 13/6/2024 là: số tiền vốn: 8.578.950.928 đồng, lãi trong hạn: 278.970.742 đồng, lãi quá hạn: 1.556.419.011 đồng, phạt chậm trả lãi: 96.919.985 đồng; tổng cộng tạm tính đến ngày 13/6/2024 là 10.511.260.666 đồng.
Do công ty TNHH vận tải Trung Khánh vi phạm các nghĩa vụ trả nợ như cam kết trong hợp đồng nên Ngân hàng đã khởi kiện tại Tòa án. Căn cứ theo quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng, Hội đồng xét thấy việc Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc công ty TNHH vận tải Trung Khánh phải trả số tiền còn nợ nói trên là phù hợp quy định pháp luật, có cơ sở để chấp nhận.
[2.2] Theo Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 01/7/2020 của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang thể hiện ông Trung và bà Giang bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP vận tải Trung Khánh (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí, các khoản phải trả khác) theo hợp đồng tín dụng, bảo lãnh, phụ lục hợp đồng, khế ước nhận nợ, các cam kết của Công ty TNHH vận tải Trung Khánh khi được Ngân hàng TMCP Á Châu cấp tín dụng dưới hình thức khác (chiết khấu, cấp thẻ tín dụng, mở L/C ...) và các cam kết khác của Công ty TNHH vận tải Trung Khánh với Ngân hàng TMCP Á Châu. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Trung và bà Giang thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh trong trường hợp Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ giữa Ngân hàng và ông Trung, bà Giang đã ký kết để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty TNHH vận tải Trung Khánh. Các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất với nội dung trường hợp bên vay vốn và thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thế chấp thì Ngân hàng được xử lý tài sản thế chấp. Xét thấy, Công ty đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng và ông Trung, bà Giang là bên bảo lãnh, đồng thời là bên thế chấp để bảo đảm cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh đã vi phạm nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng thế chấp nên Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 51, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô3 khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 52, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Ô 3, khu 1, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 265, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 321, tờ bản đồ số 31, địa chỉ: ấp An Khương, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 218, tờ bản đồ số 23, địa chỉ: ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 222, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: khu 3, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 498, tờ bản đồ số 34, địa chỉ: ấp An Phú, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
Là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án để Công ty TNHH vận tải Trung Khánh và ông Nguyễn Thành Trung biết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu và Tòa án đã nhiều lần triệu tập Công ty TNHH vận tải Trung Khánh và ông Nguyễn Thành Trung để tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng Công ty TNHH vận tải Trung Khánh và ông Nguyễn Thành Trung vắng mặt và không có lời trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu thể hiện Công ty TNHH vận tải Trung Khánh và ông Nguyễn Thành Trung đã thừa nhận nợ và đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng.
[2.5] Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Tăng Văn Tấn có đơn rút yêu cầu độc lập. Căn cứ theo quy định, Hội đồng xét xử quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của ông Tăng Văn Tấn.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng TMCP Á Châu không phải chịu án phí sơ thẩm.
Công ty TNHH vận tải Trung Khánh phải chịu án phí sơ thẩm.
Ông Tăng Văn Tấn có đơn xin miễn giảm án phí và thuộc đối tượng được miễn giảm án phí theo quy định pháp luật.
[4]Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 30; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 295, 299, 301, 303, 317, 318, 319, 320, 322, 323, 335, 336, 342, 463, 466 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ Điều 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền vốn gốc là 8.578.950.928 đồng (Tám tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu chín trăm năm mươi ngàn chín trăm hai mươi tám đồng), lãi trong hạn tạm tính đến ngày 13/6/2024: 278.970.742 đồng (Hai trăm bảy mươi tám triệu chín trăm bảy mươi ngàn bảy trăm bốn mươi hai đồng), lãi quá hạn tạm tính đến ngày 13/6/2024: 1.556.419.011 đồng (Một tỷ năm trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm mười chín ngàn không trăm mười một đồng), phạt chậm trả lãi tạm tính đến ngày 13/6/2024: 96.919.985 đồng (Chín mươi sáu triệu chín trăm mười chín ngàn chín trăm tám mươi lăm đồng); Tổng cộng tạm tính đến ngày 13/6/2024 là: 10.511.260.666 đồng (Mười tỷ năm trăm mười một triệu hai trăm sáu mươi ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh còn phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số TIG.DN.2217.080622 ngày 09/6/2022 và số nợ gốc của thẻ tín dụng theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp TIG.DN.2218.080622 ngày 09/6/2022 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Cẩm Giang có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH vận tải Trung Khánh đối với phần không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ.
- Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh và ông Nguyễn Thành Trung, bà Nguyễn Thị Cẩm Giang không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay thì Ngân hàng TMCP Á Châu được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo:
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.213250320 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/3/2020, số công chứng 2167, quyển số 03; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.213250320/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/02/2020, số công chứng 2666 quyển số 05;
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.154.090421 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666, quyển số 05.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.314.160621 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 17/6/2021, số công chứng 4523, quyển số 10.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.227.270220 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 27/02/2020, số công chứng 1290, quyển số 02; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG.BĐDN.227.270220/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666 quyển số 05.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.248.090522 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 09/5/2022, số công chứng 3744, quyển số 09.
- - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG.BĐDN.164.090421 được công chứng tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền Giang ngày 14/4/2021, số công chứng 2666, quyển số 05.
- - Cam kết thế chấp tài sản ngày 09/5/2022.
- Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Tăng Văn Tấn về việc tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thành Trung và Tăng Văn Tấn có số công chứng 6612 quyển số 01/2018TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 28/6/2018 vô hiệu do giả tạo; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS04102 ngày 27/10/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho ông Tăng Văn Tấn chuyển nhượng cho Nguyễn Thành Trung theo Hợp đồng chuyển nhượng ngày 28/6/2018 và được cập nhật biến động sang tên cho ông Trung ngày 09/7/2018; buộc ông Trung thanh toán lợi tức thu nhập theo bản hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 11/11/2018 trả mỗi tháng 10.000.000 đồng cho ông Tăng Văn Tấn tính từ ngày 15/4/2023 cho đến ngày xét xử sơ thẩm là 11 tháng = 110.000.000 đồng.
Hậu quả pháp lý: Ông Tăng Văn Tấn được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại về việc tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thành Trung và Tăng Văn Tấn có số công chứng 6612 quyển số 01/2018TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 28/6/2018 vô hiệu do giả tạo; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS04102 ngày 27/10/2017 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho ông Tăng Văn Tấn chuyển nhượng cho Nguyễn Thành Trung theo Hợp đồng chuyển nhượng ngày 28/6/2018 và được cập nhật biến động sang tên cho ông Trung ngày 09/7/2018; buộc ông Trung thanh toán lợi tức thu nhập theo bản hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 11/11/2018 trả mỗi tháng 10.000.000 đồng cho ông Tăng Văn Tấn tính từ ngày 15/4/2023 cho đến ngày xét xử sơ thẩm là 11 tháng = 110.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền 58.464.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0026411 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Trung Khánh phải chịu 118.511.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Phương Dung |
Bản án số 04/2024/KDTM-ST ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG về hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh
- Số bản án: 04/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng bảo lãnh
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh
