|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11 – 01 – 2024 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mạc Hoàng Nhủ.
Ông Nguyễn Minh Sỹ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 360/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 607/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Tiêu Văn V, sinh năm 1956 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 13/11/2023 nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Tiêu Văn V xác lập mối quan hệ vợ chồng vào năm 1997 nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau thì cuộc sống có nhiều bất đồng và mâu thuẫn kéo dài không thể giải quyết được và hiện đã ly thân 12 năm nay. Xét thấy, hôn nhân không hoà hợp nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Tiêu Văn V.
Về nuôi con chung: Có 01 nguời con chung tên Tiêu Ngọc M, sinh năm 1998. Hiện con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 07/12/2023 bà Nguyễn Thị T trình bày: Do công việc đi lại khó khăn nên yêu cầu giải quyết vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Bị đơn ông Tiêu Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp lời khai, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.
Tại phiên tòa: Bà T và ông V vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị T khởi kiện xin ly hôn với ông Tiêu Văn V là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Tiêu Văn V, cư trú tại ấp R, xã P, huyện P, tỉnh C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bà Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Tiêu Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà T và ông V.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Tiêu Văn V chung sống với nhau vào năm 1997 nhưng đến nay không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nên hôn nhân giữa bà T và ông V vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 9 và Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình thì bà T và ông V không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà T và ông V không được công nhận là vợ chồng.
[2.2] Về nuôi con chung: Có 01 nguời con chung tên Tiêu Ngọc M, sinh năm 1998. Hiện con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Tiêu Văn V không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà T phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị T và ông Tiêu Văn V là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Có 01 nguời con chung tên Tiêu Ngọc M, sinh năm 1998. Hiện con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Tiêu Văn V không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng. Bà Nguyễn Thị T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003017 ngày 13 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh C được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 04/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Trang yêu cầu ly hôn với ông Tiêu Văn Việt
