Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC LINH

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 11/01/2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Thuận.

Các hội thẩm nhân dân:

1.Ông Hồ Văn Sơn

2.Bà Nguyễn Thị Mến.

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Bùi Chí Bảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Tốt – Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 455/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 266/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Trần Thị L, sinh năm: 1985

Nơi cư trú: số D, đường số A, thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ liên hệ: Tổ A, ấp N, P.S, TP ., tỉnh Đồng Nai.

2.Bị đơn: Lê V, sinh năm: 1981

Nơi cư trú: số D, đường số A, thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa: nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 10/01/2024; bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 19/12/2023.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 10/10/2023, biên bản tự khai, biên bản không hòa giải được và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ, nguyên đơn Trần Thị L trình bày: Chị và anh V tự nguyện tìm hiểu được khoảng 6 tháng thì đi đến kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào năm 2005. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì ly thân, khi ly thân thì chị về thành phố L, tỉnh Đồng Nai sống, còn anh V sống ở xã Đ.

Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh V không chịu đi làm, thường xuyên chơi bài bạc, phải bán đất để trả nợ. Khi mâu thuẫn xẩy ra thì anh chị được hai bên gia đình hòa giải, nhưng không thành. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh V, chị yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Theo bản lấy lời khai 19/12/2023 có trong hồ sơ, bị đơn Lê V trình bày: anh và chị L tự nguyện tìm hiểu đi đến kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào năm 2005. Sau khi kết hôn thì anh chị về chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, rồi ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị L thường xuyên gây ra nợ mà không biết nguyên nhân, anh đã phải trả nợ đậy cho chị L nhiều lần. Vì vậy anh chị xẩy ra mâu thuẫn, anh chị đã ly thân gần mười năm. Nay chị L xác định không còn tình cảm với anh thì anh đồng ý ly hôn.

-Về con chung:

Anh chị có 02 con chung: Lê N, sinh năm: 2006 và Lê A, sinh năm: 2010

Khi ly hôn, anh chị sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Ý kiến của kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử và của các đương sự: Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ, xác định đúng quan hệ pháp luật, lập và gửi các văn bản đúng quy định. Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đúng trình tự luật định. Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng. Vì vậy HĐXX, xét xử vắng mặt các đương sự là đúng pháp luật.

-Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cho thấy hôn nhân của anh, chị mâu thuẫn thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu có tiếp tục kéo dài cũng không đem lại lợi ích cho anh, chị và các cháu. Vì vậy Hội đồng xét xử nên cho ly hôn.

-Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không cần phải xem xét trong bản án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của nguyên đơn, bị đơn có trong hồ sơ của Tòa án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện đề ngày 10/10/2023. Tòa án xác định đây là vụ án: “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]Về thẩm quyền: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 1, Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]Về thủ tục tố tụng: Kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Đức Linh thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã thực hiện đúng quy định về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự được quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Trần Thị L và anh Lê V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử xét thấy rằng nội dung và hình thức của đơn đề nghị xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng pháp luật.

[4]Về hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở khẳng định: Chị Trần Thị L và anh Lê V có đăng ký kết hôn vào ngày 23/11/2005 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Căn cứ vào quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử khẳng định đây là sự thật không cần phải chứng minh.

Tuy nhiên, sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh đến năm 2018 thì xẩy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là anh chị bất đồng về quan điểm sống chung làm cho tình cảm vợ chồng sứt mẻ. Thấy rằng, lời khai của anh chị là hoàn toàn phù hợp với thực tế và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ. Nay chị L xác định không còn tình cảm với anh V nữa và cương quyết ly hôn. Tòa án cũng đã kiên trì hòa giải cho vợ chồng anh đoàn tụ nhưng không thành, cho thấy hôn nhân của anh, chị mâu thuẫn thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu có tiếp tục kéo dài cũng không đem lại lợi ích cho anh, chị. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình.

[5] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không cần phải xem xét giải quyết trong vụ án này.

[6]Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ nghị quyết về án phí và lệ phí của Ủy ban thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 thì chị L là người khởi kiện ly hôn nên chị phải chịu toàn bộ án phí ly hôn theo luật định.

[7] Xét ý kiến của Kiểm Sát V1 về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật. Phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp vợi nội dung vụ án.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự của năm 2015; Áp dụng Điều 51 và Điều 56, của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của chị Trần Thị L:

1/Về hôn nhân: Chị Trần Thị L ly hôn anh Lê V.

2/Về án phí DSST: Chị Trần Thị L phải chịu 300.000đồng án phí DSST về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0017647 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh. Chị Trần Thị L đã nộp đủ án phí DSST.

3/Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

4/ Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Đức Linh;
  • - Thi hành án DS huyện Đức Linh;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Đông Hà.
  • - Lưu hồ sơ, quyết định./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Đỗ Xuân Thuận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 04/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger