Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI LAI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST

Ngày 08-01-2024

“V/v tranh chấp ly hôn,

nuôi dưỡng con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Văn Mới
  2. Ông Phan Tấn Lạc

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 08 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi dưỡng con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 612/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 636/2023/QĐST ngày 13 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị N, sinh năm 1993. Có mặt

Trú tại: ấp Đ K A, xã Đ M, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1984. Vắng mặt

Trú tại: ấp Đ K A, xã Đ M, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của các đương sự, vụ án được tóm tắt như sau:

Bà Lâm Thị N với ông Nguyễn Thanh V tự nguyện tìm hiểu rồi tiến tới xây dựng hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ M, huyện Thới Lai vào ngày 28/02/2017. Vợ chồng chung sống với nhau có 02 con chung là Nguyễn Thanh Hiếu (nam), sinh ngày 26/02/2018; Nguyễn Thanh Thảo (nữ), sinh ngày 05/12/2020. Đến giữa năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông V không chịu đi làm để lo cuộc sống gia đình, không quan tâm đến vợ con, bà cũng đã tìm cách hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả, bà đã bỏ về cha mẹ ruột sinh sống từ đó đến nay. Nay bà khởi kiện yêu cầu như sau:

  • - Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
  • - Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Thanh Hiếu (nam), sinh ngày 26/02/2018; Nguyễn Thanh Thảo (nữ), sinh ngày 05/12/2020. Hiện tại đang sống với bà, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi con đến trưởng thành, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Bà Lâm Thị N khởi kiện xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh V nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn cư trú ấp Đ K A, xã Đ M, huyện Thới Lai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thới Lai quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a K1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông V tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ M, huyện Thới Lai vào ngày 28/02/2017 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên tắc của hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét bà N trình bày, do chung sống nhưng cả hai đều không có tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc nhau, ông Tuấn không đi làm để chăm lo cuộc sống gia đình. Ông Tuấn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy ông không còn thiết tha gì đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà N. Qua đó thể hiện, mâu thuẫn gia đình anh chị thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà N yêu cầu xin ly hôn với ông V là có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về con chung: Nguyễn Thanh Hiếu (nam), sinh ngày 26/02/2018; Nguyễn Thanh Thảo (nữ), sinh ngày 05/12/2020. Hiện tại đang sống với bà N, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà N không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện của bà N nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Bà N phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị N. Bà Lâm Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
  2. Về con chung: Nguyễn Thanh Hiếu (nam), sinh ngày 26/02/2018; Nguyễn Thanh Thảo (nữ), sinh ngày 05/12/2020. Giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, ông V không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Dành quyền thăm nom con chung cho ông V theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông V thực hiện quyền này.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  4. Về án phí sơ thẩm: Bà Lâm Thị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0005497 ngày 19/10/2023 (bà N đã thực hiện xong).
  5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo; kể từ ngày bị đơn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định để yêu cầu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Mới

Phan Tấn Lạc

Bùi Tuấn Kiệt

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND H. Thới Lai;
  • - Chi cục THADS H. Thới Lai;
  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - UBND X. Định Môn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 08/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung

  • Số bản án: 04/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger