|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Bản án số: 04/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 03-01-2024;
“V/v tranh chấp: Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hải Phùng;
2. Bà Nguyễn Thị Cờ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hà Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1027/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp ly hôn; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 338/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023; Quyết định hoãn phiên toà số 331 ngày 18/12/2023; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Cao Phương T, sinh năm 1983; Căn cước công dân số [...]xxx; Đăng ký thường trú: nhà Công vụ chính phủ, H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1982; Căn cước công dân số [...]xxx; Đăng ký thường trú: nhà Công vụ chính phủ, H, phường Ô, quận Đ, Hà Nội; Hiện bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, văn bản trình bày của các đương sự, nội dung vụ án như sau:
Chị Cao Phương T và anh Nguyễn Trọng T1 kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa, ngày 17/11/2005.
Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc, ngày 19/11/2022 anh chị đã ký đơn thuận tình ly hôn, thống nhất đề nghị Toà án nhân dân quận Đống Đa công nhận việc thuận tình ly hôn. Đến tháng 02/2023 anh T1 bị công an bắt giữ, hiện bị tạm giam tại Trại tạm giam thành phố B.
Chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T1. Anh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị T.
Con chung: Chị T và anh T1 đều xác nhận, anh chị có 02 con chung là Nguyễn Cao Đ (nam), sinh ngày 21/11/2007; Nguyễn Cao P (nam), sinh ngày 22/3/2015.
Ly hôn, chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T1 đồng ý để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh xin tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Chị T, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Chị T, anh T1 xác nhận không có.
Tại phiên tòa:
- - Chị T giữ nguyên ý kiến, quan điểm đã trình bày, cụ thể:
- . Tình cảm: Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị xin ly hôn.
- . Con chung: Chị xác nhận hiện hai con chung của chị và anh T1 cư trú cùng với chị, các cháu khoẻ mạnh và phát triển bình thường; Chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
- . Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Anh T1 vắng mặt, anh T1 có đơn đề nghị Toà án giải quyết và xét xử vắng mặt. Anh giữ nguyên ý kiến, quan điểm tại Bản tự khai đã trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án; đương sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử nghị nghị án là đúng quy định của pháp luật.
Thủ tục tố tụng: Toà án nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh T1 nên đã thụ lý việc thuận tình ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, chị T trình bày anh T1 đã bị tạm giam nên không đến Toà án thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng được, để đảm bảo quyền của đương sự, Toà án chuyển việc hôn nhân gia đình thành vụ án hôn nhân gia đình và thông báo cho các đương sự biết là phù hợp quy định pháp luật.
Thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị T, anh T1 đăng ký thường trú tại phường Ô, quận Đ, Hà Nội; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
- Về nội dung: Sau khi phân tích các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 21, 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326: Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T; Con chung: Giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T1; Tài sản chung, nợ chung: Không xét; Án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của đương sự; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Tố tụng:
- - Thẩm quyền: Chị Cao Phương T, anh Nguyễn Trọng T1 đăng ký thường trú tại phường Ô, quận Đ, Hà Nội; Chị T, anh T1 có đơn đề nghị Toà án nhân dân quận Đống Đa giải quyết việc anh chị ly hôn là phù hợp pháp luật; Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.
- - Quan hệ pháp luật: Toà án nhận được đơn thuận tình ly hôn của chị T, anh T1 nên đã thụ lý việc Hôn nhân gia đình. Quá trình giải quyết, chị T trình bày anh T1 đã bị tạm giam nên không thể đến Toà thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng; Căn cứ Điều 60, 70, 71, 72, 397 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
- - Việc vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản của Toà án trong đó có quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà cho các đương sự trong vụ án; Anh T1 vắng mặt, có văn bản đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt anh T1.
2. Nội dung:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện chị T và anh T1 kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa ngày 17/11/2005; Căn cứ Điều 3, Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, xác nhận hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày của đương sự, thấy: Chị T và anh T1 đều yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, với điều kiện, hoàn cảnh như hiện nay thì không có cuộc sống vợ chồng hạnh phúc; Cả chị T, anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết ly hôn; Căn cứ Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
2.2. Con chung: Căn cứ lời trình bày của các đương sự cùng các tài liệu có trong hồ sơ, đủ cơ sở xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Cao Đ (nam), sinh ngày 21/11/2007; Nguyễn Cao P (nam), sinh ngày 22/3/2015.
Nhận thấy: Việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con trẻ; Hiện các cháu cư trú cùng chị T, các cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường. Quá trình giải quyết vụ án, chị T xin trực tiếp nuôi dưỡng dưỡng cả hai con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con; Anh T1 đồng ý để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh xin tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung. Yêu cầu của anh chị là phù hợp với Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hiện nay của anh chị và phù hợp với nguyện vọng của hai cháu.
Đối với việc cấp dưỡng nuôi con: Hiện nay anh T1 bị tạm giam nên không có điều kiện để cấp dưỡng nuôi con, do vậy, nguyện vọng của anh T1 được tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ;
2.3. Tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị T, anh T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2.4. Nợ chung: Không có nên không xét.
3. Án phí: Chị T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Chị T, anh T1 được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Khoản 1 Điều 51; Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Điều 18, Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Cao Phương T.
Chị Cao Phương T được ly hôn anh Nguyễn Trọng T1.
2. Con chung: Xác nhận chị Cao Phương T và anh Nguyễn Trọng T1 có 02 con chung là Nguyễn Cao Đ (nam), sinh ngày 21/11/2007; Nguyễn Cao P (nam), sinh ngày 22/3/2015.
Giao chị Cao Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Nguyễn Cao Đ, Nguyễn Cao P; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T1 cho đến khi đương sự có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị T, anh T1 không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
4. Nợ chung: Chị T, anh T1 xác nhận không có nên không xét.
5. Án phí: Chị Cao Phương T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 19015 ngày 02/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thu Hà |
Bản án số 04/2024/HNGĐ - ST ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 04/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
