Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 04/2025/KDTM-ST

Ngày: 23 - 5 - 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Luyến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Thị Thỉnh;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Sen.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Nhung – là Thư ký Tòa án nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Quận G, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 72/2024/TLST-KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-KDTM ngày 26 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; Địa chỉ trụ sở: Số D P, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K: Ông Trần Ngọc M, sinh năm 1984 – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K: Ông Đào Tuấn P, sinh năm 1989 (Có mặt) và ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1997 (Có đơn xin vắng mặt); Cùng địa chỉ liên hệ: Số I - A C, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 2317/QĐ-NHKL ngày 19/8/2024).

2. Bị đơn:

2.1. Công ty TNHH X; Địa chỉ trụ sở: Số B đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số A Đường N Khu T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).

2.2 Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số A Đường N Khu T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số A Đường N Khu T ở, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tại các đơn khởi kiện ngày 16/5/2024, trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án có ông Đào Tuấn P là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (viết tắt là nguyên đơn) và Công ty TNHH X (viết tắt là bị đơn) có ký kết các thỏa thuận sau:

Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 0066/22/HĐHM/1500- 5582 ngày 24/05/2022; Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023 và Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023. Nội dung chính như sau:

  • + Hạn mức tín dụng: 40.000.000.000 (Bốn mươi tỷ) đồng.
  • + Mục đích sử dụng hạn mức: Bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu.
  • + Lãi suất vay: quy định cụ thể tại các Khế ước nhận nợ.
  • + Lãi suất nợ quá hạn: Bằng (=) 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  • + Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm đối với số tiền lãi trong hạn chậm trả.

Khoản tín dụng cấp cho bị đơn được bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0066/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 24/05/2022 gồm các tài sản sau:

  • + Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066, nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận Quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất, địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021 sang tên ông Nguyễn Khắc Đ.
  • + Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021 sang tên ông Nguyễn Khắc Đ.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0066/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 24/05/2022 công chứng 24/05/2022 tại Phòng công chứng số 1 Thành phố H và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố H – Chi nhánh huyện N.

Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân số tiền cho vay 32.000.000.000 (Ba mươi hai tỷ) đồng theo các Khế ước nhận nợ cho bị đơn, cụ thể như sau:

  • + Ngày 15/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN với số tiền cho vay là 1.800.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 16/9/2023 đến ngày 15/02/2024; ngày giải ngân: 15/09/2023; ngày đến hạn: 15/02/2024; lãi suất: 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 16/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN với số tiền cho vay là 3.600.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 17/9/2023 đến ngày 16/02/2024; ngày giải ngân: 16/09/2023; ngày đến hạn: 16/02/2024; lãi suất: 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 18/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN với số tiền cho vay là 1.100.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 19/9/2023 đến ngày 18/02/2024; ngày giải ngân: 18/09/2023; ngày đến hạn là ngày 18/02/2024; lãi suất: 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 18/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN với số tiền cho vay là 770.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 19/9/2023 đến ngày 18/02/2024; ngày giải ngân: 18/09/2023; ngày đến hạn là ngày 18/02/2024; lãi suất: 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 18/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 007/23/KUNN với số tiền cho vay là 4.200.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 19/9/2023 đến ngày 18/02/2024; ngày giải ngân: 18/09/2023; ngày đến hạn là ngày 18/02/2024; lãi suất: 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 19/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN với số tiền cho vay là 2.800.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 20/9/2023 đến ngày 19/02/2024; ngày giải ngân: 19/09/2023; ngày đến hạn là ngày 19/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 19/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN với số tiền cho vay là 1.200.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 20/9/2023 đến ngày 19/02/2024; ngày giải ngân: 19/09/2023; ngày đến hạn là ngày 19/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 20/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN với số tiền cho vay là 4.400.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 21/9/2023 đến ngày 20/02/2024; ngày giải ngân: 20/09/2023; ngày đến hạn là ngày 20/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 20/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 011/23/KUNN với số tiền cho vay là 1.500.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 21/9/2023 đến ngày 20/02/2024; ngày giải ngân: 20/09/2023; ngày đến hạn là ngày 20/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 20/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 012/23/KUNN với số tiền cho vay là 4.200.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 21/9/2023 đến ngày 20/02/2024; ngày giải ngân: 20/09/2023; ngày đến hạn là ngày 20/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 20/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 013/23/KUNN với số tiền cho vay là 1.700.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 21/9/2023 đến ngày 20/02/2024; ngày giải ngân: 20/09/2023; ngày đến hạn là ngày 20/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 20/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 014/23/KUNN với số tiền cho vay là 2.100.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 21/9/2023 đến ngày 20/02/2024; ngày giải ngân: 20/09/2023; ngày đến hạn là ngày 20/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 21/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 015/23/KUNN với số tiền cho vay là 970.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 22/9/2023 đến ngày 21/02/2024; ngày giải ngân: 21/09/2023; ngày đến hạn là ngày 21/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.
  • + Ngày 21/09/2023, nguyên đơn và bị đơn đã ký Khế ước nhận nợ số 016/23/KUNN với số tiền cho vay là 1.660.000.000 đồng; thời hạn cho vay là 05 tháng, tính từ ngày 22/9/2023 đến ngày 21/02/2024; ngày giải ngân: 21/09/2023; ngày đến hạn là ngày 21/02/2024; lãi suất là 13.4%/năm, được cố định trong vòng 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Kể từ tháng thứ 04 lãi suất vay được điều chỉnh 3 tháng/lần và lãi suất vay điều chỉnh được tính như sau: Lãi suất vay bằng (=) Lãi suất cơ sở ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.3%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu sỉ/lẻ.

Bị đơn đã thanh toán tổng số tiền lãi trong hạn là 716.624.658 đồng và tiền lãi chậm trả lãi là 2.952.759 đồng. Công ty TNHH X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng như Hợp đồng đã ký kết. Kể từ ngày 21/11/2023, bị đơn đã ngưng thanh toán tiền nợ lãi cho ngân hàng. Đối với khoản nợ gốc, khi hết thời hạn vay tại các khế ước nhận nợ, ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ nêu trên sang nợ quá hạn.

Tạm tính đến ngày 23/5/2025, Công ty TNHH X còn nợ Ngân hàng K theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022; Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023 và Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023 với tổng số tiền là 40.584.086.469 đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 32.000.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 1.020.974.328 đồng, tiền nợ lãi chậm trả lãi trong hạn là 137.231.514 đồng và nợ lãi quá hạn là 7.425.902.589 đồng.

- Ngày 10/09/2022, nguyên đơn và bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ có ký Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582, với nội dung: hạn mức tín dụng thẻ: 500.000.000 đồng; lãi suất: 22%/năm; phí phạt chậm trả: 3.5%/kỳ; phí sử dụng vượt hạn mức: 0.075%/ngày.

Khoản cấp tín dụng cho ông Nguyễn Khắc Đ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 371/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 10/10/2022 công chứng 10/10/2022 tại Phòng công chứng số 1 Thành Phố H và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố H – Chi nhánh huyện N, gồm các tài sản:

  • + Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066 địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021.
  • + Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021.

Trong quá trình sử dụng thẻ bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền phát sinh là 989.205.040 đồng. Bị đơn đã thanh toán số tiền gốc là 495.000.000 đồng. Ông Nguyễn Khắc Đ thường xuyên không thanh toán tiền nợ đúng theo thỏa thuận và kể từ ngày 07/4/2024 bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ đã ngưng thanh toán tiền nợ thẻ tín dụng cho ngân hàng.

Tạm tính đến hết ngày 23/5/2025, bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ còn nợ nguyên đơn tổng số tiền là 636.894.952 đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 499.813.865 đồng; số tiền nợ lãi là 124.201.087 đồng, lãi chậm trả lãi là 10.080.000 đồng và phí vượt hạn mức là 3.000.000 đồng.

Căn cứ các nội dung nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần K yêu cầu Tòa án nhân dân Quận G giải quyết những vấn đề đối với các bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như sau:

- Yêu cầu đối với bị đơn Công ty TNHH X:

  • + Buộc Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng: 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023 và Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023 số tiền tạm tính đến ngày 23/5/2025 là 40.584.086.469 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc 32.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 1.020.974.328 đồng, nợ lãi chậm trả lãi trong hạn là 137.231.514 đồng, lãi quá hạn 7.425.902.589 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày 24/5/2025 bị đơn Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu tiền nợ lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký với nguyên đơn, cho đến khi bị đơn thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

  • + Trường hợp Công ty TNHH X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0066/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 24/05/2022 ký với ông Nguyễn Khắc Đ để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Cụ thể tài sản gồm có:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ: 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066, nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận Quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất, địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào số cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021

- Yêu cầu đối với ông Nguyễn Khắc Đ:

  • + Buộc ông Nguyễn Khắc Đ phải thanh toán số tiền nợ thẻ tín dụng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 tạm tính đến ngày 23/5/2025 số tiền phải thanh toán là 636.894.952 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 499.613.865 đồng, số tiền nợ lãi phát sinh là 124.201.087 đồng, số tiền phí phạt chậm trả là 10.080.000 đồng và phí phạt sử dụng vượt hạn mức là 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày 24/5/2025 bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ còn phải tiếp tục chịu tiền nợ lãi theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký với nguyên đơn, cho đến khi ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

  • + Trường hợp ông Nguyễn Khắc Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 371/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 10/10/2022 ký với ông Nguyễn Khắc Đ để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, cụ thể gồm các tài sản:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066, địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào số cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ.

Tại phiên tòa:

Ông Đào Tuấn P là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Số tiền hạn mức cấp tín dụng theo hợp đồng là 40.000.000.000 đồng nhưng do Công ty TNHH X chỉ đề nghị giải ngân số tiền 32.000.000.000 đồng nên Ngân hàng giải ngân đủ số tiền vay 32.000.000.000 đồng theo các Khế ước nhận nợ nêu trên.

Ông P xác nhận lại vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với Công ty TNHH X về việc thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày 23/5/2025. Cụ thể:

  • + Buộc Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng: 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023 tạm tính đến ngày 23/5/2025 là 40.584.086.469 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc 32.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 1.020.974.328 đồng, nợ lãi chậm trả lãi trong hạn là 137.231.514 đồng, lãi quá hạn 7.425.902.589 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày 24/5/2025 bị đơn Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu tiền nợ lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký với nguyên đơn, cho đến khi bị đơn thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

  • + Trường hợp Công ty TNHH X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0066/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 24/05/2022 ký với ông Nguyễn Khắc Đ để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Cụ thể tài sản gồm có:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ: 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066 tại địa chỉ thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động sang tên ông Nguyễn Khắc Đ ngày 09/02/2021.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật sang tên ông Nguyễn Khắc Đ ngày 23/12/2021.

Đối với yêu cầu khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ về thanh toán tiền nợ thẻ tín dụng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần K xác định như sau:

Nguyên đơn đề nghị được rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền phí thanh toán trễ hạn là 10.080.000 đồng và số tiền phí sử dụng vượt hạn mức là 3.000.000 đồng.

Nguyên đơn giữ yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 23/5/2025 với số tiền nợ gốc là 499.613.865 đồng và số tiền nợ lãi phát sinh là 124.201.087 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 24/5/2025 bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ còn phải tiếp tục chịu tiền nợ lãi theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký với nguyên đơn, cho đến khi ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Trường hợp ông Nguyễn Khắc Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 371/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 10/10/2022 ký với ông Nguyễn Khắc Đ để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, cụ thể gồm các tài sản:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066, nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận Quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất, địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào số cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do nguyên đơn đã nộp xong số tiền 20.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp tại khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh nên đề nghị Toà án giải quyết buộc bị đơn là ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X thanh toán lại cho nguyên đơn số tiền trên theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Khắc Đ là bị đơn và là người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH X và là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án tại bản tự khai ngày 10/12/2024 trình bày:

Ông Nguyễn Khắc Đ xác nhận có ký kết các hợp đồng tín dụng để vay tiền của Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Theo đó, số nợ phát sinh tạm tính đến ngày 10/5/2024 của Công ty TNHH X với tổng số tiền là 34.298.330.624 đồng và số tiền nợ thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 10/5/2024 của ông Nguyễn Khắc Đ với tổng số tiền là 537.082.944 đồng.

Do kinh doanh thua lỗ, đề nghị Quý ngân hàng tạo điều kiện cho ông Đ bán tài sản trả nợ và tạo điều kiện miễn lãi, phạt cho ông Đ.

Để đảm bảo cho 02 khoản vay trên, ông Nguyễn Khắc Đ có thế chấp các tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, thị trấn N, huyện N và Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả 02 tài sản nêu trên đều thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của ông Đ và do ông Đ trực tiếp quản lý, sử dụng. Hiện ông Đ đang độc thân, chưa kết hôn với ai.

Sau khi tham gia buổi xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/01/2025, ông Đ vắng mặt không có lý do, không cung cấp tài liệu chứng cứ, không có văn bản, ý kiến phản hồi, không đưa ra phương án hòa giải cụ thể, không tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải và phiên tòa mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia giải quyết vụ án, tham gia phiên tòa.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Quận G:

*Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự, Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự, Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho các đương sự đúng quy định tại Điều 195, Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử không đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, đại diện của nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có bản tự khai ngày 10/02/2024, vắng mặt tại các buổi hòa giải, công khai kiểm tra giao nộp chứng cứ, là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

*Về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ về việc thanh toán số tiền phí phạt chậm trả là 10.080.000 đồng và phí phạt sử dụng vượt hạn mức là 3.000.000 đồng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022.

Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn Công ty TNHH X thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ gốc và lãi quá hạn, theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng: 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023, tính đến ngày 23/5/2025 là 40.584.086.469 đồng, trong đó: Nợ gốc 32.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.020.974.328 đồng; lãi chậm trả lãi: 137.231.514 đồng; lãi quá hạn: 7.425.902.589 đồng.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ phải thanh toán tiền khoản vay thẻ tín dụng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022, tính đến ngày 23/5/2025 số tiền phải thanh toán là 623.814.952 đồng, trong đó: Nợ gốc: 499.613.865 đồng và lãi phát sinh: 124.201.087 đồng.

Đồng thời Công ty TNHH X và ông Nguyễn Khắc Đ có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh trên toàn bộ số tiền gốc trả chậm tính từ ngày 24/5/2025 cho đến khi Công ty TNHH X và ông Nguyễn Khắc Đ trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp Công Ty TNHH X và ông Nguyễn Khắc Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký với ông Nguyễn Khắc Đ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP K. Cụ thể tài sản gồm có:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ: 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066, nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận Quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất, địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021.

Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ và án phí: Bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số tiền đã vay. Đây là “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.

Tranh chấp của nguyên đơn đối với bị đơn Công ty TNHH X là tranh chấp giữa các chủ thể có mục đích kinh doanh, lợi nhuận là loại tranh chấp được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tranh chấp của nguyên đơn đối với bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ là tranh chấp dân sự được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn Công ty TNHH X có địa chỉ trụ sở chính và ông Nguyễn Khắc Đ có địa chỉ cư trú tại Quận G nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đào Tuấn P có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại Khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Đối với bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ, bị đơn Công ty TNHH X có người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Khắc Đ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Khắc Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Công ty TNHH X và ông Nguyễn Khắc Đ.

[1.4] Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án chỉ xem xét giải quyết khi đương sự có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

[1.5] Về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh: Tại Khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì, vắng mặt tại phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do và không có ý kiến phản hồi. Căn cứ Khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa tham gia tố tụng, phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ việc trên theo những chứng cứ có trong hồ sơ.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của đương sự:

[2.1] Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc đề nghị bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán tiền nợ theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022, đối với phí phạt chậm trả với số tiền là 10.080.000 đồng và phí phạt vượt hạn mức là 3.000.000 đồng. Xét đây là sự tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận, đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K về việc yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán số tiền phí phạt chậm trả là 10.080.000 đồng và phí phạt vượt hạn mức là 3.000.000 đồng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K đối với bị đơn Công ty TNHH X:

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tổng số tiền gốc, lãi là 40.584.086.469 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 32.000.000.000 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 1.020.974.328 đồng, số tiền lãi chậm trả lãi là 137.231.514 đồng và số tiền lãi quá hạn là 7.425.902.589 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 24/5/2025, Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chậm thi hành án cho đến khi trả xong nợ gốc và tiếp tục chịu tiền lãi chậm trả lãi cho đến khi trả xong nợ lãi trong hạn theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ các Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung số 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung số 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023, được giải ngân theo các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN ngày 15/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN ngày 16/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhân ng số 007/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 011/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 012/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 013/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 014/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 015/23/KUNN ngày 21/09/2023 và Giấy đề nghị 016/23/KUNN ngày 21/09/2023; giấy tờ thỏa thuận, sự xác nhận của nguyên đơn và bị đơn thì có cơ sở xác định các Hợp đồng, thỏa thuận nêu trên là có thực, được nguyên đơn và bị đơn cùng thỏa thuận và ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng và các văn bản tín dụng này có hiệu lực pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ, nguyên đơn và bị đơn phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết.

Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã thực hiện đúng nghĩa vụ, giải ngân số tiền vay 32.000.000.000 đồng theo đúng số tiền và đúng thời gian như đã thỏa thuận. Bị đơn đã nhận số tiền vay theo các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ nhưng chỉ thanh toán được số tiền 720.625.443 đồng gồm: thanh toán số tiền nợ lãi trong hạn là 717.672.685 và thanh toán số tiền nợ lãi quá hạn là 2.952.759 đồng. Kể từ ngày 21/11/2023, thì bị đơn ngưng không thanh toán tiền nợ lãi cho ngân hàng theo thỏa thuận, khi hết thời hạn 05 tháng kể từ thời điểm ghi trong các khế ước nhận nợ bị đơn không hoàn trả bất kì số tiền nợ gốc nào cho nguyên đơn là không thanh toán đầy đủ tiền nợ gốc, lãi cho ngân hàng theo thỏa thuận trong các hợp đồng mà các bên đã ký kết, vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nên bị đơn là bên có lỗi.

Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận việc tính lãi tại các hợp đồng tín dụng, việc thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của pháp luật. Đây là mức lãi suất theo thỏa thuận và không trái quy định của pháp luật nên có giá trị ràng buộc quyền, nghĩa vụ trả lãi của bên vay. Thời hạn chuyển nợ quá hạn là phù hợp với thỏa thuận của các bên tại hợp đồng tín dụng.

Do đó, nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi tính đến ngày 23/5/2025 với tổng số tiền là 40.584.086.469 đồng theo các Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung số 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung số 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023, được giải ngân theo các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN ngày 15/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN ngày 16/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhân ng số 007/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 011/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 012/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 013/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 014/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 015/23/KUNN ngày 21/09/2023 và Giấy đề nghị 016/23/KUNN ngày 21/09/2023, trong đó:

  • - Số tiền nợ gốc là 32.000.000.000 đồng;
  • - Số tiền nợ lãi trong hạn là 1.020.974.328 đồng;
  • - Số tiền nợ lãi chậm trả lãi trong hạn là 137.231.514 đồng;
  • - Số tiền nợ lãi quá hạn là 7.425.902.589 đồng.

Là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm, Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi trong hạn trên số tiền nợ gốc chậm thi hành cho đến khi trả xong nợ gốc và tiền lãi chậm trả cho đến khi trả xong nợ lãi trong hạn theo mức lãi suất thỏa thuận theo các Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung số 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung số 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023, được giải ngân theo các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN ngày 15/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN ngày 16/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhân ng số 007/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 011/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 012/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 013/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 014/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 015/23/KUNN ngày 21/09/2023 và Giấy đề nghị 016/23/KUNN ngày 21/09/2023 là phù hợp với thỏa thuận và pháp luật nên được chấp nhận.

[2.3] Xét yêu cầu khởi kiện về đòi nợ thẻ tín dụng của nguyên đơn đối với bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K yêu cầu ông Nguyễn Khắc Đ phải thanh toán số tiền nợ thẻ tín dụng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 tạm tính đến ngày 23/5/2025 là 623.814.952 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 499.613.865 đồng và số tiền lãi phát sinh là 124.201.087 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 24/5/2025 bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ còn phải tiếp tục chịu tiền nợ lãi theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký với nguyên đơn, cho đến khi ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022, sự xác nhận của nguyên đơn và bị đơn, có đủ cơ sở xác định Ngân hàng TMCP K có cho ông Nguyễn Khắc Đ mở thẻ tín dụng, hạn mức sử dụng thẻ là 500.000.000 đồng. Ông Nguyễn Khắc Đ đã sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 989.205.040 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Nguyễn Khắc Đ đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 495.000.000 đồng. Do ông Nguyễn Khắc Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 nên ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 là phù hợp với quy định của pháp luật và thỏa thuận của hai bên.

Do đó, yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn phải trả tổng số tiền nợ thẻ là 623.814.952 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 499.613.865 đồng và số tiền lãi phát sinh là 124.201.087 đồng là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 91, Khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ bị đơn vẫn phải trả nợ lãi theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc, là phù hợp theo thỏa thuận và pháp luật nên được chấp nhận.

[2.4] Về thời hạn trả nợ: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét thấy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên với yêu cầu của nguyên đơn về việc bị đơn phải trả số tiền còn nợ một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

[2.5] Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp:

[2.5.1] Để đảm bảo khoản vay của Công ty TNHH X tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K theo các Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung số 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung số 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023, được giải ngân theo các Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN ngày 15/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN ngày 16/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhân ng số 007/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 011/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 012/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 013/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 014/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 015/23/KUNN ngày 21/09/2023 và Giấy đề nghị 016/23/KUNN ngày 21/09/2023; Và đảm bảo khoản nợ thẻ tín dụng của ông Nguyễn Khắc Đ theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BĐ/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 thì nguyên đơn và ông Nguyễn Khắc Đ đã ký kết Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 0066/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 24/5/2022 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 371/22/HĐTC-BĐS/1500-5582 ngày 10/10/2022 thế chấp các tài sản: Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ. Và quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ.

Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Do vậy, khi Công ty TNHH X không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đầy đủ khoản vay của Công ty TNHH X, ông Nguyễn Khắc Đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đầy đủ khoản vay của ông Đ cho ngân hàng khi đến hạn là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận hai bên đã ký kết. Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/01/2025, sự xác nhận của nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có cơ sở xác định hiện nay hiện trạng tài sản thế chấp giữ nguyên không thay đổi gì so với hiện trạng trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào số cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào số cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021. Vì vậy, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp nêu trên là phù hợp với thỏa thuận của các bên tại các Hợp đồng thế chấp và cũng phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4.4.3] Ngay sau khi ông Nguyễn Khắc Đ, Công ty TNHH X thanh toán hết nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp và trả lại các bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

[5] Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên phía bị đơn phải chịu tiền lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp xong số tiền 20.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp tại Khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X có trách nhiệm thanh toán lại cho nguyên đơn số tiền 20.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

[6] Về án phí sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên phía bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X phải chịu tiền án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã đóng theo quy định của pháp luật.

[7] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

[8] Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5; Khoản 1 Điều 6; Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 30; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 68; Điều 91; Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Điều 227; Điều 228; Điều 244; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Điều 280 và Điều 357 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí, lệ phí và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung 2014;

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K:

1. Buộc Công ty TNHH X phải thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ của Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN ngày 15/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN ngày 16/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhân ng số 007/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 011/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 012/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 013/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 014/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 015/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 016/23/KUNN ngày 21/09/2023 tính đến ngày 23/5/2025 là 40.123.375.770 (Bốn mươi tỷ một trăm hai ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn bảy trăm bảy mươi) đồng, trong đó:

  • - Số tiền nợ gốc là 32.000.000.000 (Ba mươi hai tỷ) đồng;
  • - Số tiền nợ lãi trong hạn là 1.020.974.328 (Một tỷ không trăm hai mươi triệu chín trăm bảy mươi tư ngàn ba trăm hai mươi tám) đồng;
  • - Số tiền nợ lãi chậm trả lãi là 137.231.514 (Một trăm ba mươi bảy triệu hai trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm mười bốn) đồng;
  • - Số tiền nợ lãi quá hạn là 7.425.902.589 (Bảy tỷ bốn trăm hai mươi lăm triệu chín trăm lẻ hai ngàn năm trăm tám mươi chín) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, Công ty TNHH X còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chậm thanh toán cho đến khi trả xong nợ gốc và tiền lãi chậm trả cho đến khi trả xong nợ lãi trong hạn theo mức lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng 0066/22/HĐHM/1500-5582 ngày 24/05/2022, Hợp đồng tín dụng hạn mức 0066.22/23/HĐTD/1500-5582 ngày 02/06/2023, Hợp đồng tín dụng hạn mức sửa đổi bổ sung 0066.02/23/HĐTD/1500-5582-1 ngày 12/09/2023, Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng sửa đổi bổ sung 0066/22/HĐHM/1500-5582-2 ngày 12/09/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 003/23/KUNN ngày 15/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 004/23/KUNN ngày 16/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 005/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 006/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhân nợ số 007/23/KUNN ngày 18/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 008/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 009/23/KUNN ngày 19/09/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 010/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 011/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 012/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 013/23/KUNN ngày 20/09/2023, Giấy đề nghị 014/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 015/23/KUNN ngày 21/09/2023, Giấy đề nghị 016/23/KUNN ngày 21/09/2023.

2. Buộc ông Nguyễn Khắc Đ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tổng số tiền nợ thẻ tín dụng của Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022 tính đến ngày 23/5/2025 là 623.814.952 (Sáu trăm hai mươi ba triệu tám trăm mười bốn ngàn chín trăm năm mươi hai) đồng, trong đó:

  • - Số tiền nợ gốc là 499.613.865 (Bốn trăm chín mươi chín triệu sáu trăm mười ba ngàn tám trăm sáu mươi lăm) đồng;
  • - Số tiền lãi phát sinh là 157.321.632 (Một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn sáu trăm ba mươi hai) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Khắc Đ còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chậm thanh toán cho đến khi trả xong nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022.

3. Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ của Công ty TNHH X cho Ngân hàng TMCP K; ông Nguyễn Khắc Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ thẻ của ông Nguyễn Khắc Đ cho Ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền yêu cầu ông Nguyễn Khắc Đ, yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý các tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thửa đất số 533, tờ bản đồ 78, diện tích 608,6 m², hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 592,3 m², đất trồng cây lâu năm 16,3 m², thời gian sử dụng: Đất ở tại đô thị lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 25/06/2066 địa chỉ tại thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật biến động ngày 09/02/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ và Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 647, tờ bản đồ số 78, diện tích 322.1 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; thời gian sử dụng: lâu dài tại địa chỉ khu phố G, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N cấp ngày 06/04/2021, cập nhật thay đổi chủ sở hữu mới nhất ngày 23/12/2021 cho ông Nguyễn Khắc Đ.

4. Ngay sau khi ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X thanh toán hết nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục giải chấp và trả lại cho ông Nguyễn Khắc Đ bản chính giấy tờ liên quan là Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS11908, số vào sổ cấp GCN CY 338120 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 10/12/2020, cập nhật sang tên ông Nguyễn Khắc Đ ngày 09/02/2021 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số phát hành DA 973136, số vào sổ cấp GCN CH 11999 do Ủy ban Nhân dân huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/04/2021, cập nhật sang tên ông Nguyễn Khắc Đ ngày 23/12/2021.

5. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần K đối với yêu cầu ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán số tiền phí phạt chậm trả là số tiền 10.080.000 (Mười triệu không trăm tám chục ngàn) đồng và số tiền phí sử dụng vượt hạn mức là 3.000.000 (Ba triệu) đồng theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 0371/22/BD/1500-05582 ký ngày 10/09/2022.

6. Về án phí:

6.1 Công ty TNHH X phải chịu là 148.584.086 (Một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm tám mươi tư ngàn không trăm tám mươi sáu) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

6.2 Ông Nguyễn Khắc Đ phải chịu là 28.952.598 (Hai mươi tám triệu chín trăm năm mươi hai ngàn năm trăm chín mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

6.3 Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 71.149.165 (Bảy mươi mốt triệu một trăm bốn mươi chín nghìn một trăm sáu mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019942 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.741.659 (Mười hai triệu bảy trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm năm mươi chín) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019941 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Khắc Đ và Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

8. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án:

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q7;
  • - Chi cục THADS Q7;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu, hồ sơ (Nhung).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thị Luyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2025/KDTM-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 04/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP K khởi kiện Công ty TNHH X và ông Nguyễn Khắc Đ, tranh chấp có tài sản đảm bảo
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger