|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 04/2025/DS-ST
Ngày 21-02-2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Quang Dưỡng và ông Hoàng Đức Bảo.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Thúy – Thư ký TAND huyện Triệu Phong.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong: Bà Ngô Thị Liễn- Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại Hội trường TAND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 61/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: tầng A, tháp B, Khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng tại lô đất 1- 13 thuộc khu chức năng số 1 - số A, đường T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân H; ông Hoàng Văn Đ, địa chỉ: H N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/7/2024, bản tự khai ngày 24/12/2024, nguyên đơn là Công ty T trình bày:
Ngày 12/08/2020, Công ty T (Công ty T) và ông Nguyễn Ngọc H1 có ký hợp đồng cho vay số [...]. Theo đó, Công ty T cho ông Nguyễn Ngọc H1 vay số tiên 100.000.000 đồng với lãi suất 23%/năm, mục đích vay: chi phí sửa chữa nhà ở; loại hình vay: tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo), lãi suất quá hạn: 34,5%.
Vào ngày 12/08/2020, Công ty T đã giải ngân đủ số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Ngọc H1. Căn cứ quy định của hợp đồng, ông Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 48 kỳ vào ngày 10 (mười) hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi kỳ là 3.201.631 đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 10/09/2020, kỳ cuối cùng vào ngày 10/08/2024. Tuy nhiên đến nay, ông Nguyễn Ngọc H1 chỉ mới thanh toán tổng cộng 36 kỳ với tổng số tiền 115.293.262 đồng (Một trăm mười lăm triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm sáu mươi hai đồng). Ông Nguyễn Ngọc H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, mặc dù Công ty đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện nhưng ông Nguyễn Ngọc H1 vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T. Vì vậy, Công ty T đề nghị TAND huyện Triệu Phong, tính Quảng Trị giải quyết các vấn đề sau:
1. Yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 24/12/2024, tổng cộng: 48.370.695 đồng (Bốn mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, sáu trăm chín mươi lăm đồng) trong đó: Nợ gốc: 34.019.183 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.381.790 đồng; lãi chậm trả/gốc quá hạn: 9.541.361 đồng; lãi chậm trả/lãi quá hạn: 428.361 đồng.
2. Yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn theo hợp đồng trên dư nợ gốc từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong dư nợ gốc.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty T bổ sung nội dung khởi kiện như sau:
Công ty T yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 21/02/2025, tổng cộng 50.338.676 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 34.019.183 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.381.790 đồng; lãi chậm trả/gốc quá hạn: 11.438.513 đồng; lãi chậm trả/lãi quá hạn: 499.190 đồng.
Yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn theo hợp đồng trên dư nợ gốc từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong dư nợ gốc.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trình bày ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và các Hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 157; khoản 1 Điều 158; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T. Buộc ông Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ trả nợ tiền vay cho Công ty T tổng số tiền là 50.338.675 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 34.019.183 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.381.790 đồng; lãi chậm trả/gốc quá hạn: 11.438.513 đồng; lãi chậm trả/lãi quá hạn: 499.190 đồng.
Ông Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/02/2025) cho đến khi thi hành án xong theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số [...] ngày 12/08/2020 được ký kết giữa Công ty T và ông Nguyễn Ngọc H1.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn, Công ty T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Nguyễn Ngọc H1 phải trả số tiền 50.338.676 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm bảy mươi sáu đồng) theo Hợp đồng cho vay số [...] ngày 12/08/2020 giữa Công ty T và ông Nguyễn Ngọc H1. Do đó, quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Tại biên bản xác minh ngày 18/11/2024, Công an xã T, huyện T cung cấp thông tin như sau: Ông Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1988 có hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị. Hiện tại, ông Nguyễn Ngọc H1 không có mặt tại địa phương.
Tại Hợp đồng cho vay số [...] ngày 12/08/2020 được ký kết giữa Công ty T và ông Nguyễn Ngọc H1 thể hiện địa chỉ thường trú của ông Nguyễn Ngọc H1 là: thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị.
Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì TAND huyện Triệu Phong thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2.2]. Về vắng mặt của bị đơn: Bị đơn, ông Nguyễn Ngọc H1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về yêu cầu khởi kiện: Theo nội dung trình bày của nguyên đơn cũng như chứng cứ do nguyên đơn cung cấp đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử thấy:
- Về hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng cho vay số [...] ngày 12/08/2020 giữa Công ty T và ông Nguyễn Ngọc H1 đảm bảo về chủ thể ký kết, mục đích, hình thức và nội dung theo quy định pháp luật. Vì vậy, Hợp đồng cho vay số [...] ngày 12/08/2020 có hiệu lực pháp luật.
- Về yêu cầu thanh toán nợ gốc: Ngày 12/08/2020, Công ty T và ông Nguyễn Ngọc H1 có ký hợp đồng cho vay số [...]. Theo đó, Công ty T cho ông Nguyễn Ngọc H1 vay số tiền 100.000.000 đồng với lãi suất 23%/năm, mục đích vay: chi phí sửa chữa nhà ở; loại hình vay: tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo); số kỳ thanh toán nợ gốc và lãi của khoản vay: 48 kỳ; số tiền thanh toán mỗi kỳ là 3.201.631 đồng, kỳ đầu tiên vào ngày 10/09/2020, kỳ cuối cùng vào ngày 10/08/2024.
Đến tháng 8/2023, ông Nguyễn Ngọc H1 thanh toán cho Công ty T tổng cộng 36 kỳ với tổng số tiền 115.293.262 đồng (Một trăm mười lăm triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm sáu mươi hai đồng), trong đó tiền gốc: 65.980.817 đồng. Từ tháng 9/2023, cho đến nay, ông Nguyễn Ngọc H1 không tiếp tục thanh toán khoản vay cho Công ty T. Việc ông Nguyễn Ngọc H1 không tiếp tục thanh toán tiền cho Công ty T là vi phạm các điều khoản trong hợp đồng được ký kết giữa các bên. Vì vậy, Công ty T có quyền yêu cầu ông Nguyễn Ngọc H1 thanh toán số tiền nợ gốc là: 100.000.000 đồng - 65.980.817 đồng = 34.019.183 đồng.
- Về yêu cầu thanh toán lãi suất: Tại Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp của Công ty T thể hiện ngành, nghề kinh doanh: Huy động vốn dưới các hình thức sau đây: “Phát hành chứng chỉ tiền gửi....Cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng...”. Như vậy, Công ty T là tổ chức tín dụng được phép cấp tín dụng dưới hình thức cho vay.
Khoản 2 Điều 100 Luật tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng”.
Do đó, Công ty T thỏa thuận lãi suất cho vay 23% và yêu cầu lãi suất quá hạn 34,5% là phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu khởi kiện của Công ty T là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Buộc ông Nguyễn Ngọc H1 phải trả cho Công ty T số tiền là 50.338.675 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 34.019.183 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.381.790 đồng; lãi chậm trả/gốc quá hạn: 11.438.513 đồng; lãi chậm trả/lãi quá hạn: 499.190 đồng.
[4] Về án phí: Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T, buộc ông Nguyễn Ngọc H1 có trách nhiệm trả nợ cho Công ty T số tiền 50.338.676 đồng nên ông H1 phải chịu án phí có giá ngạch đối với số tiền 50.338.676 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 157; khoản 1 Điều 158; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T. Buộc ông Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ trả nợ tiền vay cho Công ty T tổng số tiền là 50.338.676 đồng (Năm mươi triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn, sáu trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 34.019.183 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.381.790 đồng; lãi chậm trả/gốc quá hạn: 11.438.513 đồng; lãi chậm trả/lãi quá hạn: 499.190 đồng.
Ông Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/02/2025) cho đến khi thi hành án xong theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số [...] ngày 12/08/2020 được ký kết giữa Công ty T và ông Nguyễn Ngọc H1.
2. Về án phí:
- Bị đơn ông Nguyễn Ngọc H1 phải chịu 2.516.000 đồng (Hai triệu, năm trăm mười sáu ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn, Công ty T không phải chịu án phí. Trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.066.000 đồng (Một triệu, không trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000208 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đình Hùng |
Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 04/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NĐ: Công ty tài chính TNHH một thành viên SHINHAN Việt Nam và BĐ: Ông Nguyễn Ngọc Hùng
