TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 04/2025/DS-ST Ngày: 14-3-2025 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương và bà Lê Thị Nhớ
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Phan Khánh Vi – Thư ký Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng: Ông Đỗ Văn Quân – Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong ngày 13/3/2025, tại phòng xử án của Toà án nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 228/2024/TLST-DS ngày 11/7/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 228/2024/QĐXXST-DS ngày 31/10/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 228/2024/QĐST-DS ngày 03/12/2024; Quyết định hoãn phiên toà số 228/2024/QÐST-DS ngày 19/12/2024, Quyết định tạm ngừng phiên toà số 228/2025/QÐST-DS ngày 17/02/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Địa chỉ Chi nhánh Đà Nẵng: 112 Phan Châu Trinh, phường Phước Ninh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức danh : Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh Tưởng – Trưởng Bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Văn Chính – Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản Ủy quyền số: 62/2023/UQN - CTQT ngày 02/08/2024 của Chủ tịch HĐQT MNgaan hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và văn bản ủy quyền số 3486/2024/UQ-KHCN ngày 19/06/2024)
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:
Công ty Cổ phần MARS
Địa chỉ: Tầng 12, Toà nhà Việt Á số 9 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công Trường, sinh năm 1986. Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Đức Huy. Chuyên viên xử lý nợ. (Văn bản ủy số quyền 2526/2024/UQ-MARS ngày 06/11/2024) (có mặt)
- Bị đơn: Ông NGUYỄN TRUNG TH, sinh năm: 1987. Hộ khẩu thường trú: Tổ 29, phường Th, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: K58/5E Dũng Sỹ Thanh Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Chính trình bày:
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cho ông NGUYỄN TRUNG TH vay theo Hợp đồng tín dụng số LN2402041785095 ngày 06-02-2024 và các khế ước nợ kèm theo; số tiền vay 5.700.000.000 đồng (Năm tỷ bảy trăm triệu đồng). Thời hạn vay 300 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày bên ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay.
Mục đích sử dụng vốn: Vay mua bất động sản BĐS tại thửa đất 124, tờ bản đồ số 32, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 10/09/2019. tại địa chỉ: Khối Tân Lập, Phường Tân An, Thành Phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam.
Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là 8.2%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày 01/01, 01/4, 01/7 và 01/10 hàng năm. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được bên ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.vpbank.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biện độ 3.5%/năm.
Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất trong hạn.
Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19/2/2024:
Hạn mức đề nghị: 15.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm triệu đồng).
Loại thẻ: VISA Shopee.
Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân.
Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do VPBank quy định qua từng thời kỳ.
Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 124, tờ bản đồ số 32, tại địa chỉ: Tân Lập, phường Tân An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của bên bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 387182; Số vào sổ cấp GCN CS02351 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 10/9/2019; Chi tiết được xác lập theo văn bản thỏa thuận kí ngày 6/2/2024 tại Vpbank Đà Nẵng giữa ông NGUYỄN TRUNG TH và ngân hàng VPbank. Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông NGUYỄN TRUNG TH. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Từ ngày 30/09/2024, 30/11/2024 VPBank đã tiến hành bán (các) khoản nợ của ông NGUYỄN TRUNG TH sang cho Công ty TNHH MTV Mars (Nay là Công ty Cổ phần Mars) theo Hợp đồng mua bán nợ số 08/2024/VPB-MARS, 14/2024/VPB-MARS và Phụ lục đính kèm ký giữa VPBank với Công Ty Cổ phần Mars. Theo đó, VPBank đồng ý bán và Công ty Cổ phần Mars đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay của ông NGUYỄN TRUNG TH, bao gồm (các) khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông NGUYỄN TRUNG TH đã ký kết với VPBank cụ thể như sau:
Một phần (99%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2402041785095 ký ngày 06/02/2024.
Toàn bộ khoản nợ phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19/02/2024.
Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty Mars kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của VPBank phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời, VPBank tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty Mars.
Tạm tính đến ngày 14/03/2025, ông NGUYỄN TRUNG TH còn nợ Công ty Mars và VPBank tổng số tiền, cụ thể như sau:
| Công ty Mars | VPBank | Tổng cộng Mars và VPBank | |
|---|---|---|---|
| Nợ gốc | 5,658,000,000 đồng | 57,000,000 đồng | 5,715,000,000 đồng |
| Nợ lãi | 545,166,070 đồng | 7,828,913 đồng | 552,994,983 đồng |
| Tổng cộng | 6,203,166,070 đồng | 64,828,913 đồng | 6,267,994,983 đồng |
Vì vậy, VPBank và Công ty cổ phần Mars khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông NGUYỄN TRUNG TH trả cho VPBank và Công ty cổ phần Mars tổng số nợ tiền tính đến ngày 14/3/2025 là 6,267,994,983 (Sáu tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm tám mươi ba đồng); Trong đó, đối với Ngân hàng VPBank, nợ gốc là 57,000,000 đồng, nợ lãi: 7,828,913 đồng. Đối với Công ty cổ phần Mars, nợ gốc: 5,658,000,000 đồng, nợ lãi: 545,166,070 đồng.
Ông NGUYỄN TRUNG TH còn phải tiếp tục trả tiền lãi tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số LN2402041785095 ngày 06-02-2024 và các khế ước nhận nợ đã ký kể từ ngày 15/3/2025 đến ngày trả hết nợ.
Trường hợp Ông NGUYỄN TRUNG TH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 32, tại địa chỉ: Tân Lập, phường Tân An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông NGUYỄN TRUNG TH theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 387182; Số vào sổ cấp GCN CS02351 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 10/9/2019.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông Thành tại VPBank và Công ty cổ phần Mars. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông Thành tại VPBank và Công ty cổ phần Mars thì ông Thành vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ tại VPBank và Công ty cổ phần Mars.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên toà và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho trả cho VPBank và Công ty cổ phần Mars tổng số tiền tính đến ngày 14/3/2025 là 6,267,994,983 (Sáu tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm tám mươi ba đồng); Trong đó, đối với Ngân hàng VPBank, nợ gốc là 57,000,000 đồng, nợ lãi: 7,828,913 đồng. Đối với Công ty cổ phần Mars, nợ gốc: 5,658,000,000 đồng, nợ lãi: 545,166,070 đồng (Tiền lãi tạm tính đến ngày 14/3/2025).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ ý kiến của đương sự, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn ông NGUYỄN TRUNG TH thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2402041785095 ngày 06-02-2024 và các khế ước nợ kèm theo. Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa tổ chức có đăng ký kinh doanh với cá nhân. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại tổ 29, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo khoản 1 Điều 30, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 3 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông NGUYỄN TRUNG TH đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về hiệu lực của Hợp đồng mua, bán nợ số 08/2024/VPB-MARS, 14/2024/VPB-MARS và Phụ lục đính kèm ký giữa VPBank với Công Ty Cổ phần Mars. Theo đó, VPBank đồng ý bán và Công ty Cổ phần Mars đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay của ông NGUYỄN TRUNG TH. Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty Mars kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của VPBank phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật nên Công ty Mars được xác định kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng VPBank theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Căn cứ vào chứng cứ và lời trình bày của đương sự có đủ cơ sở để xác định: Nguyên đơn và bị đơn đã ký kết, thực hiện Hợp đồng tín dụng số số LN2402041785095 ngày 06-02-2024 và các khế ước nợ kèm theo; số tiền vay 5,700,000,000 đồng (Năm tỷ bảy trăm triệu đồng). Tính đến ngày 14/3/2025, dư nợ gốc là 6,267,994,983 đồng, bị đơn chưa thanh toán nên nguyên đơn và người kế thừa quyền và nghĩa vụ khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ gốc 6,267,994,983 đồng là có căn cứ để chấp nhận.
- Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn, lãi trong hạn và lãi quá hạn là 552,994,983 đồng và lãi phát sinh từ ngày 17-9-2022 cho đến khi thanh toán hết nợ. Căn cứ Hợp đồng tín dụng số LN2402041785095 ngày 06-02-2024, Bảng kê tính lãi đến ngày 14-3-2025 xác định nợ gốc trả cuối kỳ, lãi trả hàng tháng, Mặc dù hợp đồng tín dụng có quy định việc thay đổi lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ nhưng do giữa Ngân hàng và bị đơn không có thỏa thuận về việc thay đổi lãi suất trong hạn, nên lãi suất trong hạn được áp dụng là 8.2%/năm, lãi suất quá hạn được áp dụng là 150% lãi suất trong hạn, toàn bộ khoản nợ của bị đơn đã chuyển quá hạn từ ngày 15-5-2025, đến nay bị đơn chưa thanh toán bất kỳ khoản nợ gốc lãi nào nên bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền lãi phù hợp với thoả thuận của các bên trong Hợp đồng tín dụng cũng như quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng nên chấp nhận yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
- Xét yêu cầu của nguyên đơn trong trường hợp bị đơn không thanh toán hết số nợ trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 32, tại địa chỉ: Tân Lập, phường Tân An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông NGUYỄN TRUNG TH theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 387182; Số vào sổ cấp GCN CS02351 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 10/9/2019. Căn cứ Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09-9-2024 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hiện trạng tài sản thế chấp không có thay đổi so với giấy chứng nhận. Xét thấy, yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với thỏa thuận tại Điều 4 của các Hợp đồng thế chấp đã ký giữa các bên cũng như phù hợp với quy định tại các điều 336, 338, 351, 355 của Bộ luật Dân sự năm 2005 nên có căn cứ chấp nhận.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Xét thấy Ngân hàng đã đóng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp là 6.000.000 đồng theo Thông báo số 228 ngày 08/8/2024 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền nguyên đơn được chấp nhận là 114,267,995 (Một trăm mười bốn triệu hai trăm sáu mươi bảy ngàn chín trăm chín mươi lăm) đồng theo quy định tại Điều 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án năm 2009;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 3 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 157, Điều 158, Điều 244, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; các điều 336, 338, 351, 355 của Bộ luật Dân sự 2005; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án năm 2009; Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MARS buộc ông NGUYỄN TRUNG TH phải trả cho VPBank và Công ty cổ phần Mars tổng số tiền là 6,267,994,983 (Sáu tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm tám mươi ba đồng); Trong đó, đối với Ngân hàng VPBank, nợ gốc là 57,000,000 đồng, nợ lãi: 7,828,913 đồng. Đối với Công ty cổ phần Mars, nợ gốc: 5,658,000,000 đồng, nợ lãi: 545,166,070 đồng.(Tiền lãi tính đến ngày 14/3/2025)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN2402041785095 ngày 06-02-2024 và các khế ước nợ kèm theo.
Trường hợp ông NGUYỄN TRUNG TH thanh toán dứt nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MARS có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông NGUYỄN TRUNG TH giấy tờ về tài sản bảo đảm tại Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 32, tại địa chỉ: Tân Lập, phường Tân An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông NGUYỄN TRUNG TH theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 387182; Số vào sổ cấp GCN CS02351 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 10/9/2019, đồng thời Nguyên đơn thực hiện thủ tục xoá đăng ký các tài sản thế chấp nói trên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp ông NGUYỄN TRUNG TH không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MARS có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 32, tại địa chỉ: Tân Lập, phường Tân An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông NGUYỄN TRUNG TH theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 387182; Số vào sổ cấp GCN CS02351 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 10/9/2019
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông NGUYỄN TRUNG TH phải chịu án phí sơ thẩm là 114,267,995 (Một trăm mười bốn triệu hai trăm sáu mươi bảy ngàn chín trăm chín mươi lăm) đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.875.500 (bảy mươi triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, bảy trăm chín mươi mốt) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001195 ngày 05-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Về chi phí tố tụng: Ông NGUYỄN TRUNG TH phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 (sáu triệu) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt khi tuyên án được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
Trần Văn Hậu |
Nơi nhận:
- - Người tham gia tố tụng
- - VKSND quận Thanh Khê;
- - Chi cục THADS quận Thanh Khê;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 14/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 04/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng;
