|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-01-2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tạ Huyền Thanh;
Ông Lê Quang Đầy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thúy Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 196/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thùy L, sinh năm: 1990 (xin vắng).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1970 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Khu vực 1, khóm 1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Thùy L trình bày yêu cầu:
Về hôn nhân: Năm 1990, bà L và ông Nguyễn Thanh T tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới, đến năm 2004 ông bà mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Thời gian sống chung không hạnh phúc, nguyên nhân do ông T không chung thủy, ngoại tình, có người phụ nữ bên ngoài và bỏ nhà ra ngoài sinh sống từ tháng 5 năm 2022 đến nay, bà L xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng có 04 người con chung là cháu Nguyễn Trúc Ph, sinh ngày 24/10/1993 (nữ); Nguyễn Nhã Ph1, sinh ngày 24/10/1996 (nữ); Nguyễn Diễm Ph2, sinh năm 2002 (nữ) và Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 17/10/2006 (nam). Do 03 người con lớn đã trưởng thành nên bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng Minh Tr có nguyện vọng sống với ai thì người đó có trách nhiệm nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu và trả: Không có nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh T, Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, hết thời hạn pháp luật quy định đương sự không có văn bản trả lời về vụ việc. Tòa án tống đạt thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải 02 lần, đương sự vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến khác.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nên không có kiến nghị.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho nguyên đơn và bị đơn được ly hôn, giao con chung chưa thành niên cho bà L tiếp tục nuôi, không cấp dưỡng; về tài sản, nợ không xem xét; án phí nguyên đơn chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Lê Thùy L có đơn xin xét xử vắng mặt yêu cầu của đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh T được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng đương sự vẫn vắng mặt, áp dụng vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.
Về nội dung vụ án:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thùy L và ông Nguyễn Thanh T cưới nhau năm 1990, ông bà có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 757, quyển số 04/2004 ngày 31 tháng 7 năm 2004 của UBND thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau, vì vậy quan hệ hôn nhân của ông bà được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Quá trình chung sống, theo trình bày của bà L, ông bà bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung do ông T không chung thủy, ngoại tình, có người phụ nữ khác và sống ly thân từ tháng 5 năm 2022. Nay thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L yêu cầu được ly hôn, ông T không có ý kiến trả lời đối với yêu cầu của bà L. Tòa án thông báo hòa giải 02 lần nhưng ông T không một lần đến, cho thấy ông T không có thiện chí hòa giải hàn gắn hôn nhân nên chấp nhận yêu cầu của bà L về việc xin ly hôn, cho bà L được ly hôn với ông T.
[2] Về con chung: Ông bà có 04 người con chung là cháu Nguyễn Trúc Ph, sinh ngày 24/10/1993 (nữ); Nguyễn Nhã Ph1, sinh ngày 24/10/1996 (nữ); Nguyễn Diễm Ph2, sinh năm 2002 (nữ) và Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 17/10/2006 (nam). Do 03 người con lớn đã trưởng thành nên bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng Minh Tr có nguyện vọng sống với ai thì người đó có trách nhiệm nuôi dưỡng. Tại biên bản ghi ý kiến của con chung khi ly hôn ngày 17 tháng 11 năm 2023, Minh Tr có nguyện vọng sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử tôn trọng nguyện vọng của cháu Minh Tr giao cháu Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 17/10/2006 (nam) cho bà L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[3] Về chia tài sản chung: Bà L xác định để ông bà tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
Về nợ thu và nợ trả: Bà L xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí được khấu trừ.
Ý kiến đề nghị của kiểm sát viên là có cơ sở được chấp nhận.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thùy L về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.
Cho bà Lê Thùy L được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.
- Về con chung: Giao cho bà L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 17/10/2006 (nam).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0016270 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí hôn nhân nguyên đơn đã nộp đủ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 04/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà L yêu cầu ly hôn với ông T
