Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SƠN HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/DSST

Ngày: 08-5-2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Sô Thị Mẹo.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Bình và ông Nguyễn Nam.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Trang, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Anh, Kiểm sát viên.

Ngày 08/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 108/2023/TLST-DS ngày 06/11/2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-DS ngày 29/3/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N (NN&PTNT) Việt Nam. (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng). Địa chỉ: B L, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Mạnh T, chức vụ: Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng N – Chi nhánh huyện S, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ: C N, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn P, xã K, huyện S, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại Tòa đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 29/9/2016, Ngân hàng N1 có ký kết Hợp đồng tín dụng (HĐTD) số 01/HĐTD với ông Nguyễn Thành C và bà Nguyễn Thị T1, cụ thể như sau: Số tiền vay: 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng); Thời hạn vay: 36 tháng (trả góp hằng năm nêu rõ trong HĐTD và giấy nhận nợ); lãi suất: 10%/năm; Mục đích vay vốn: Chăn nuôi bò; Dư nợ: 120.000.000 đồng. Nợ lãi tính đến ngày 08/5/2024: 123.305.500 đồng.

Để đảm bảo cho khoản vay nói trên, Ngân hàng N1 có ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/HĐTC ngày 22/01/2015 với ông Nguyễn Thành C và bà Nguyễn Thị T1. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất đối với thửa đất thổ cư, diện tích 80 m² tại thôn P, xã K, huyện S, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BR800557 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp ngày 25/4/2014. Tài sản gắn liền với đất là: Nhà ở cấp 4; Đặc điểm kỹ thuật: Tường gạch, mái ngói; Diện tích xây dựng: 80 m².

Hiện tại khoản vay nói trên đã quá hạn mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc. Tính đến ngày 08/05/2024 tổng số nợ khoản vay nói trên như sau: 243.305.500 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu ba trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng). Trong đó: Gốc: 120.000.000 đồng; Lãi nợ trong hạn: 35.989.100 đồng; Lãi nợ quá hạn: 87.316.400 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ông Nguyễn Thành C và bà Nguyễn Thị Thanh t tổng cộng gốc lãi đến ngày 08/05/2024 là: 243.305.500 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu ba trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016 cho đến ngày trả dứt điểm số nợ vay.

Trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 22/01/2015.

Quá trình tố tụng tại Toà án, bị đơn trình bày: Thừa nhận có vay và nợ Ngân hàng 120.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh như Ngân hàng khởi kiện là đúng nhưng không có khả năng trả nợ, đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho bị đơn được trả mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Hòa phát biểu ý kiến tại phiên tòa:

  • - Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng; Việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát cùng cấp và người tham gia tố tụng đúng theo quy định.
  • - Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95, 98 Luật Tổ chức Tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả cho Ngân hàng 243.305.500 đồng (Trong đó: Gốc: 120.000.000 đồng; Lãi tính đến ngày 08/5/2024: 123.305.500 đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016 cho đến ngày trả dứt điểm số nợ vay.
  • - Về án phí: Buộc bị đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền, thời hiệu giải quyết vụ án:
    • - Về quan hệ tranh chấp: Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
    • - Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn cư trú tại thôn P, xã K, huyện S, tỉnh Phú Yên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Về thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện vụ án vẫn còn theo quy định tại các Điều 184 và 185 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  2. [2] Về sự vắng mặt của bị đơn: Xét thấy, bị đơn Nguyễn Thành C, Nguyễn Thị T1 đã được Tòa án triệu hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
  3. [3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

    Việc giao kết Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016 giữa nguyên đơn Ngân hàng với bị đơn Nguyễn Thành C, Nguyễn Thị T1 cùng với Hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 22/01/2015 để bảo đảm cho khoản vay của bị đơn C, T1 với nguyên đơn Ngân hàng là do các bên tự thỏa thuận và hoàn toàn tự nguyện, đúng với các quy định của Bộ luật dân sự; Luật các Tổ chức tín dụng và các quy chế, quy định của Ngân hàng N2 và nguyên đơn Ngân hàng. Bị đơn C, T1 đã nhận đủ số tiền vay 120.000.000 đồng. Tuy nhiên từ sau khi vay vốn cho đến nay bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nợ và tạo điều kiện cho bị đơn trả nợ là đã vi phạm sự thỏa thuận giữa các bên, vi phạm Điều 6 của Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

    Căn cứ Điều 6 của Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

  4. [4] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Ngày 01/3/2024, Tòa án nhân dân huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay giữa Ngân hàng và bị đơn C, T1: Đối với tài sản thế chấp là các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 22/01/2015 vẫn giữ nguyên hiện trạng như thời điểm thế chấp tại Ngân hàng, không cơi nới, tôn tạo, thêm mới và cũng không chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê cho người khác.
  5. Căn cứ Điều 6 của Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016, Điều 4 Hợp đồng thế chấp 01/HĐTC ngày 22/01/2015 Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bị đơn Chính, T1 không thanh toán được khoản nợ. Phạm vi bảo đảm là toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn và phạt chậm trả của khoản vay này cho Ngân hàng.

  6. [5] Về án phí, chi phí tố tụng:
    • [5.1] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch.
    • [5.2] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã nộp 3.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Vì yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự buộc bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bị đơn C, T1 có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho Ngân hàng.
  7. [6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 184, Điều 185, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm”

Căn cứ khoản 3 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
  2. Buộc bị đơn Nguyễn Thành C, Nguyễn Thị T1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N1 243.305.500 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu ba trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng) (Trong đó: Nợ gốc: 120.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 08/5/2024: 123.305.500 đồng).
  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/5/2024), bị đơn C, T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016.

    Kể từ ngày Ngân hàng N1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn C, T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ tại Hợp đồng tín dụng 01/HĐTD ký ngày 29/9/2016, Ngân hàng N1 có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 22/01/2015 hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay như nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì bị đơn Chính, T1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

  4. Về án phí: Buộc bị đơn C, T1 phải chịu 12.165.000 đồng (Mười hai triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng N1 5.649.000 đồng (Năm triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002976 ngày 03/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

  6. Về phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc bị đơn C, T1 hoàn trả cho Ngân hàng N1 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) về khoản chi phí hợp lý cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
  7. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng N1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  8. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND huyện Sơn Hòa (02);
  • - THADS huyện Sơn Hòa;
  • - Các đương sự (02);
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Sô Thị Mẹo

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 04/2024/DSST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 04/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: "Tranh chấp HĐ tín dụng" ngân hàng N và C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger