Bản án số 04/2022/DS-ST ngày 30/09/2020 của TAND huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Số bản án: 04/2022/DS-ST
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 30/09/2020
Loại vụ/việc: Dân sự
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng C- Phòng giao dịch Ngân hàng C có ký kết với hộ gia đình bà Phạm Thị M, vốn vay hộ nghèo; số tiền 50.000.000 đồng; mục đích sử dụng tiền vay: Xây bờ ao; Lãi suất cho vay: 0,6%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay; Kỳ hạn trả nợ: 12 tháng/lần; Số tiền trả nợ: 16.600.000 đồng/lần;Thời hạn vay: 36 tháng; Hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/5/2018, trả toàn bộ gốc và lãi còn lại. Đã được gia hạn 17 tháng, hạn trả 10/10/2019.
Ngày 16/4/2013, Ngân hàng C- Phòng giao dịch Ngân hàng C có ký kết với hộ gia đình bà Phạm Thị M, vốn vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; số tiền 8.000.000 đồng; mục đích sử dụng tiền vay: Xây hố xí tự hoại + bể nước + giếng đào; Lãi suất cho vay: 0,9%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay; Kỳ hạn trả nợ: 06 tháng/lần; Số tiền trả nợ: 800.000 đồng/lần; Thời hạn vay: 60 tháng; Hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/4/2018, trả toàn bộ gốc và lãi còn lại.Đã gia hạn 18 tháng, hạn trả ngày 10/10/2019.
Tổng số tiền gốc hộ gia đình bà M, vay là 58.000.000 đồng; lãi tạm tính đến ngày 25/7/2022; là 27.675.994 đồng. Cộng nợ gốc và lãi là 85.675.994 đồng. Các khoản vay vốn đều không có tài sản để bảo đảm.
Ngày 16/4/2013, Ngân hàng C- Phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện M, tỉnh D, có ký kết với ông Trương Văn Q, vốn vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; số tiền 8.000.000 đồng; mục đích sử dụng tiền vay: Xây hố xí tự hoại + bể nước + giếng đào; Lãi suất cho vay: 0,9%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay; Kỳ hạn trả nợ: 06 tháng/lần; Số tiền trả nợ: 800.000 đồng/lần; Thời hạn vay: 60 tháng; Hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/4/2018. Đã gia hạn 24 tháng, hạn trả ngày 10/4/2020, đã thu nợ 200.000 đồng, số dư còn 7.800.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 25/7/2022 là 1.577.965 đồng, số tiền nợ gốc, lãi là 9.377.965 đồng.
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Bản án số 04/2022/DS-ST ngày 30/09/2020 của TAND huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Số bản án: 04/2022/DS-ST
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 30/09/2020
Loại vụ/việc: Dân sự
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng C- Phòng giao dịch Ngân hàng C có ký kết với hộ gia đình bà Phạm Thị M, vốn vay hộ nghèo; số tiền 50.000.000 đồng; mục đích sử dụng tiền vay: Xây bờ ao; Lãi suất cho vay: 0,6%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay; Kỳ hạn trả nợ: 12 tháng/lần; Số tiền trả nợ: 16.600.000 đồng/lần;Thời hạn vay: 36 tháng; Hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/5/2018, trả toàn bộ gốc và lãi còn lại. Đã được gia hạn 17 tháng, hạn trả 10/10/2019.
Ngày 16/4/2013, Ngân hàng C- Phòng giao dịch Ngân hàng C có ký kết với hộ gia đình bà Phạm Thị M, vốn vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; số tiền 8.000.000 đồng; mục đích sử dụng tiền vay: Xây hố xí tự hoại + bể nước + giếng đào; Lãi suất cho vay: 0,9%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay; Kỳ hạn trả nợ: 06 tháng/lần; Số tiền trả nợ: 800.000 đồng/lần; Thời hạn vay: 60 tháng; Hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/4/2018, trả toàn bộ gốc và lãi còn lại.Đã gia hạn 18 tháng, hạn trả ngày 10/10/2019.
Tổng số tiền gốc hộ gia đình bà M, vay là 58.000.000 đồng; lãi tạm tính đến ngày 25/7/2022; là 27.675.994 đồng. Cộng nợ gốc và lãi là 85.675.994 đồng. Các khoản vay vốn đều không có tài sản để bảo đảm.
Ngày 16/4/2013, Ngân hàng C- Phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện M, tỉnh D, có ký kết với ông Trương Văn Q, vốn vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; số tiền 8.000.000 đồng; mục đích sử dụng tiền vay: Xây hố xí tự hoại + bể nước + giếng đào; Lãi suất cho vay: 0,9%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất khi cho vay; Kỳ hạn trả nợ: 06 tháng/lần; Số tiền trả nợ: 800.000 đồng/lần; Thời hạn vay: 60 tháng; Hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/4/2018. Đã gia hạn 24 tháng, hạn trả ngày 10/4/2020, đã thu nợ 200.000 đồng, số dư còn 7.800.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 25/7/2022 là 1.577.965 đồng, số tiền nợ gốc, lãi là 9.377.965 đồng.