|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG Bản án số: 03/2024/KDTM-ST Ngày 29/7/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu
Ông Mai Văn Du
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dự - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thu Sương, Chức vụ: Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 42/2023/TLST-KDTM ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2024/QĐXX-ST ngày 07 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2024/QÐST-KDTM ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X. Địa chỉ trụ sở: Tầng H, Văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G đường L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tấn L - Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu C - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP X - chi nhánh Đ (theo Văn bản ủy quyền số 137/2023/EIBĐN-KHDN ngày 18/8/2023). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thúy P, chức vụ: Cán bộ RM; Địa chỉ: Số D T, quận H, thành phố Đà Nẵng. có mặt
- Bị đơn: Công ty TNHH X1; Địa chỉ: Lô A, Khu B Khu đô thị P, phường H, quận H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Bảo Q, chức vụ: Giám đốc. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1
Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Ngân hàng TMCP X (Sau đây gọi tắt là E) và quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy P trình bày:
Ngày 07/01/2022 E đã ký theo Hợp đồng tín dụng số 1002-LAV-220001716 ngày 07/01/2022 cho CÔNG TY TNHH X1 LÂM vay với tổng số tiền là 611.000.000₫ (Sáu trăm mười một triệu đồng chẵn).
Tính đến ngày 26/10/2023, CÔNG TY TNHH X1 còn nợ E tổng số tiền là : 491.519.263 đ trong đó:
- Nợ gốc : 466.500.000 đ
(Nợ gốc chưa thanh toán : 34.000.000 đ ( theo phân kỳ )
- Nợ lãi trong hạn : 24.057.980 đ ( tạm tính đến ngày 26/10/2023)
- Lãi phạt : 961.283 đ ( tạm tính đến ngày 26/10/2023)
Khế ước nhận nợ:1002LDS220000077 ký ngày 07/01/2022 (Lãi suất vay cố định 12 tháng đầu. Sau đó, lãi suất cho vay = ( bằng) lãi suất cơ sở do E công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + ( cộng) 3,3%năm)
Lãi suất quá hạn: 150% mức lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Để bảm bảo cho số tiền vay nói trên CÔNG TY TNHH X1 TÍN CHÂU LÂM dùng tài sản hợp pháp của mình thế chấp cho ngân hàng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay là: Phương tiện vận tải xe ô tô con Hyundai Tucson, Biển số đăng ký 43A-649.77 do Công ty TNHH X1 đứng tên chủ sở hữu. Việc thế chấp được thực hiện theo hợp đồng thế chấp số 02/2022/KHDN ngày 07/01/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/01/2022 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại TP Đà Nẵng.
Quá trình sử dụng tiền vay, Công Ty Tnhh X1 đã vi phạm về chậm thanh toán tiền nợ vay cho ngân hàng. đến nay, toàn bộ nợ vay của công ty đã bị chuyên sang việc trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng, đến nay Công ty TNHH X1 xấu. E đã nhiều lần liên lạc, gửi thông báo lẫn làm việc trực tiếp với Công ty TNHH X1 nhưng Công Ty Tnhh X1 vẫn không trả nợ.
Tính đến ngày 24/10/2023, toàn bộ khoản nợ vay của Công Ty Tnhh X1, E chưa bán nợ cho bất kỳ tổ chức và cá nhân nào.
Nay E đề nghị Tòa thụ lý giải quyết buộc Công Ty Tnhh X1 chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP X - C1 số nợ gốc và lãi là 491.519.263 đ (Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi mốt triệu năm trăm mười chín ngàn hai trăm sáu mươi ba đồng chẵn) trong đó lãi tạm tính đến ngày 26/10/2023. Lãi tiếp tục tính cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nếu Công Ty Tnhh X1 không thực hiện được, đề nghị Quý Tòa cho phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Ngân hàng cam đoan toàn bộ dư nợ vay quá hạn của CÔNG TY TNHH X1 TÍN CHÂU LÂM chưa bán cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
2
* Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và trình bày bổ sung nợ lãi đến phiên tòa ngày 23/7/2024 như sau:
Dư nợ và lãi quá hạn đến ngày 23/07/2024 như sau:
ĐVT: đồng
| STT | Khế ước nhận nợ | Số tiền vay | Dư nợ còn lại | Lãi trong hạn | Lãi Quá hạn | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1002LDS220000077 | 611.000.000 | 466.500.000 | 68.758.649 | 7.060.522 | 542.319.171 |
| Tổng cộng | 466.500.000 | 68.758.649 | 7.060.522 | 542.319.171 | ||
(Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi hai triệu ba trăm mười chín ngàn một trăm bảy mươi mốt đồng )
Để bảm bảo cho số tiền vay nói trên CÔNG TY TNHH X1 dùng tài sản hợp pháp của chính Công ty vay vốn Ngân hàng, cụ thể:
Phương tiện vận tải xe ô tô con Hyundai Tucson, Biển số đăng ký 43A-649.77 do Công ty TNHH X1 đứng tên chủ sở hữu. Việc thế chấp được thực hiện theo hợp đồng thế chấp số 02/2022/KHDN ngày 07/01/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/01/2022 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại TP Đà Nẵng. Quá trình sử dụng tiền vay, CÔNG TY TNHH X1 đã vi phạm về việc trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng, đến nay CÔNG TY TNHH X1 chưa thanh toán tiền nợ vay cho Ngân hàng từ tháng 07/2023 . E đã nhiều lần liên lạc, gửi thông báo lẫn làm việc trực tiếp với Công ty TNHH X1 và Ông Trương Bảo Q nhưng CÔNG TY TNHH X1 và Ông Trương Bảo Q vẫn không hợp tác và vẫn không trả nợ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 25/07/2024, Công ty TNHH X1 còn nợ E tổng số tiền là 542.319.171 đồng, trong đó: Nợ gốc: 466.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 68.758.649 đồng ; Nợ lãi quá hạn: 7.060.522 đồng.
* Bị đơn Công ty TNHH X1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có ý kiến thể hiện đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ tại phiên tòa:
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật. Đối với các đương sự: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng E đối với bị đơn Công ty TNHH X1 và buộc Công ty TNHH X1 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 23/7/2024 là 542.319.171 đồng, trong đó: Nợ gốc: 466.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 68.758.649 đồng; Nợ lãi quá hạn: 7.060.522 đồng. (lãi suất tính đến ngày 23/7/2024)
Bị đơn tiếp tục chịu lãi suất theo Hợp đồng tính từ ngày 24/7/2024.
Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa HĐXX nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Bị đơn Công ty TNHH X1 đã được tống đạt hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn Công ty TNHH X1.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Công ty TNHH X1 có địa chỉ tại Lô A, Khu B Khu đô thị P, phường H, quận H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp phát sinh giữa Ngân hàng TMCP X và Công ty TNHH X1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Về nội dung vụ án:
[3] Ngày 07/01/2022 Công Ty TNHH X1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP X Hợp đồng tín dụng số 1002-LAV220001716 ngày 07/01/2022 cho vay với tổng số tiền là 611.000.000 đồng. Xét nội dung hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết có hình thức và nội dung phù hợp với Điều 117 Bộ luật Dân sự và các Điều 23, 27 và 28 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch và được pháp luật công nhận, bảo vệ.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Tại Điều 2, Điều 3 của Hợp đồng tín dụng số 1002-LAV-220001716 ngày 07/01/2022; Phụ lục hợp đồng số BM17-QDD16; Khế ước nhận nợ:1002LDS220000077 ký ngày 07/01/2022 thể hiện Công Ty TNHH X1 ký kết hợp đồng vay với thời hạn 72 tháng, kể từ ngày 07/02/2022 đến ngày 07/01/2028. Đây là hợp đồng vay có kỳ hạn, quy định cụ thể mức lãi suất và nghĩa vụ của các bên khi tham gia ký kết hợp đồng. Theo thoả thuận trong hợp đồng thì Công Ty TNHH X1 có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng
4
TMCP X đúng hạn vào ngày 06 hàng tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 06/6/2023 Công Ty TNHH X1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc 144.500.000 đồng. Sau ngày 06/6/2023, Công Ty TNHH X1 đã không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng tại mục 2.5 Điều 2 của Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng và Khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng. Mặc dù khoản vay trên chưa đến hạn, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng Công Ty TNHH X1 đã vi phạm phân kỳ trả nợ. Tại Mục 3 của Phụ lục hợp đồng mà các bên đã ký kết thể hiện: “Kể từ ngày đến hạn trả nợ gốc theo các kỳ hạn hoặc kết thúc thời hạn cho vay hoặc khi E có thông báo về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn, nếu Khách hàng không trả hết số nợ gốc phải trả đúng hạn thì số nợ gốc không được trả nợ đúng hạn bị chuyển sang nợ quá hạn”. Do vậy, E đã khởi kiện Công Ty TNHH X1 thanh toán toàn bộ số tiền nợ trước hạn đối với Hợp đồng cho vay số 166/20/HĐCV-9359 ngày 17/11/2022 tín dụng số 1002-LAV-220001716 ngày 07/01/20220 là phù hợp với thỏa thuận của hai bên và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
[5] Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng yêu cầu Công Ty TNHH X1 phải thanh toán số tiền tính đến ngày 23/7/2024 là 542.319.171 đồng, trong đó: Nợ gốc: 466.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 68.758.649 đồng; Nợ lãi quá hạn: 7.060.522 đồng. (lãi suất tính đến ngày 23/7/2024). HĐXX xét thấy, Công Ty TNHH X1 đã vi phạm các thỏa thuận đã ký kết tại Hợp đồng tín dụng số 1002-LAV-220001716 ngày 07/01/2022; Phụ lục hợp đồng số BM17- QDD16; Khế ước nhận nợ:1002LDS220000077 ký ngày 07/01/2022. Quá trình giải quyết vụ án, Công Ty TNHH X1 không có văn bản phản hồi liên quan đến yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Do vậy, Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do Ngân hàng cung cấp để xác định số tiền Công Ty TNHH X1 vẫn còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 23/7/2024 là 542.319.171 đồng, trong đó: Nợ gốc: 466.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 68.758.649 đồng; Nợ lãi quá hạn: 7.060.522 đồng. (lãi suất tính đến ngày 23/7/2024), lãi tiếp tục tính từ ngày 24/7/2024 cho đến khi Công Ty TNHH X1 trả dứt điểm số tiền trên theo lãi suất đã thỏa thuận là có cơ sở và phù hợp với các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng số 1002-LAV-220001716 ngày 07/01/2022; Phụ lục hợp đồng số BM17-QĐ16; Khế ước nhận nợ:1002LDS220000077 ký ngày 07/01/2022 cũng như phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng nên HĐXX chấp nhận.
5
[6] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản thế chấp, HĐXX xét thấy: Để đảm bảo cho khoản vay, Công Ty TNHH X1 đã thế chấp Phương tiện vận tải xe ô tô con Hyundai Tucson, Biển số đăng ký 43A-649.77 do Công ty TNHH X1 đứng tên chủ sở hữu. Việc thế chấp được thực hiện theo hợp đồng thế chấp số 02/2022/KHDN ngày 07/01/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/01/2022 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng. Việc đăng ký tài sản đảm bảo và ký kết hợp đồng thế chấp của các bên là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật về nội dung thế chấp và hình thức thế chấp nên có hiệu lực thi hành và phù hợp với các quy định tại các Điều 117, 298, 317, 401 Bộ luật Dân sự nên Hợp đồng thế chấp nêu trên được pháp luật công nhận vào bảo vệ.
[7] Về hiện trạng xe đăng ký thế chấp: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xem xét hiện trạng tài sản xe, tuy nhiên, Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để ông Trương Bảo Q - người đại diện hợp pháp của Công Ty TNHH X1 mang xe đến Tòa án để xem xét nhưng ông Q không hợp tác nên Tòa án không tiến hành xem xét hiện trạng xe theo quy định. Tòa án đã xác minh kết quả pháp lý của tình trạng xe tại Phòng C2 Công an thành phố C2. Theo kết quả cung cấp xác minh của Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố C2 xác định Xe ôtô con Nhãn hiệu HUYNDAI, biển kiểm soát: 43A-649.77; Số loại: TUCSON TL2, màu sơn: Trắng; Số máy: G4NAMW619605; Số khung: RLUC8W13BMN034656; Dung tích xilanh: 1999cm³, năm sản xuất: 2021, số chỗ ngồi: 5 theo Giấy đăng ký xe ngày 05/01/2022. Như vậy, trong trường hợp Công Ty TNHH X1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Xe ôtô con Nhãn hiệu HUYNDAI, biển kiểm soát: 43A-649.77; Số loại: TUCSON TL2, màu sơn: Trắng; Số máy: G4NAMW619605; Số khung: RLUC8W13BMN034656; Dung tích xilanh: 1999cm³, năm sản xuất: 2021, số chỗ ngồi: 5 theo Giấy đăng ký xe ngày 05/01/2022 theo hợp đồng thế chấp số 02/2022/KHDN ngày 07/01/2022 sẽ được xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP X để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định tại các Điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự là phù hợp và được HĐXX chấp nhận.
[8] Quá trình giải quyết vụ án, đại diện Ngân hàng TMCP X xác định hiện Ngân hàng đang giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô ngày 05/01/2022 của Công Ty TNHH X1 nên trong trường hợp Công Ty TNHH X1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại bảng chính giấy chứng nhận đăng ký xe cho Công Ty TNHH X1 .
[9] Về án phí KDTM: Công Ty TNHH X1 phải chịu số tiền án phí 25.692.766 đồng.
Ngân hàng TMCP X không phải chịu án phí và được hoàn tạm ứng án phí theo quy định.
6
[10] Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng Công Ty TNHH X1 phải chịu. Ngân hàng đã nộp và đã chi xong nên buộc Công Ty TNHH X1 phải trả cho Ngân hàng số tiền 3.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Các Điều 26, 35, 39, 157,158, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các Điều 117, 298, 299, 317, 320, 323, 398, 401 Bộ luật Dân sự;
- - Điều 91, khoản 1 Điều 95 và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Các Điều 13, 18, 23, 27 và 28 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
- - Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- - Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X đối với Công ty TNHH X1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xử:
1. Buộc Công ty TNHH X1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền tính đến ngày 23/7/2024 là 542.319.171 đồng, trong đó: Nợ gốc: 466.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 68.758.649 đồng; Nợ lãi quá hạn: 7.060.522 đồng. (lãi suất tính đến ngày 23/7/2024).
Kể từ ngày 24/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH X1 còn phải chịu mức lãi suất theo mức lãi suất đã ký tại Hợp đồng tín dụng số 1002-LAV-220001716 ngày 07/01/2022; Phụ lục hợp đồng số BM17-QĐ16; Khế ước nhận nợ:1002LDS220000077 ký ngày 07/01/2022 giữa Ngân hàng TMCP X với Công ty TNHH X1.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Công ty TNHH X1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Xe ôtô con Nhãn hiệu HUYNDAI, biển kiểm soát: 43A-649.77; Số loại: TUCSON TL2, màu sơn: Trắng; Số máy: G4NAMW619605; Số khung: RLUC8W13BMN034656; Dung tích xilanh:
7
1999cm³, năm sản xuất: 2021, số chỗ ngồi: 5 theo Giấy đăng ký xe ngày 05/01/2022 đứng tên Công Ty TNHH X1 theo hợp đồng thế chấp số 02/2022/KHDN ngày 07/01/2022 sẽ được xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP X thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Công ty TNHH X1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP X thì Ngân hàng phải trả lại cho Công ty TNHH X1: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số: 43 013708 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố C2 cấp cho Công ty TNHH X1 ngày 05/01/2022.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm
Công ty TNHH X1 phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm 25.692.766 đồng (Hai mươi lăm triệu sáu trăm chín hai nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí 11.830.385 đồng (Mười một triệu tám trăm ba mươi nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng), đã nộp tại biên lai thu số 0002000 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) Công ty TNHH X1 phải chịu. Ngân hàng TMCP X đã nộp và đã chi xong nên buộc Công ty TNHH X1 phải trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thu Trang |
8
9
10
11
Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 03/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ấp
