|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 03/2024/KDTM-ST Ngày 23-4-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lý Thị Thiên Nga
Ông Vũ Đức Dũng
Thư ký phiên toà: Ông Phạm Đức Huy - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hùng Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2024/QĐXX-KDTM ngày 19 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 212/2024/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (viết tắt là Ngân hàng V1); địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Quang H; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Tầng F, số A H, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 03/2023/UQ-LCC-KHDN MB01 ngày 27/10/2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V); có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH K (viết tắt là Công ty K), địa chỉ trụ sở: Số A, ngách B, ngõ P, đường V, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y – Giám đốc; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Y; nơi ĐKTT: SỐ H Bùi Thị Từ N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty TNHH K ký các Hợp đồng tín dụng hạn mức, các khế ước nhận nợ để Công ty vay vốn tại Ngân hàng V1 cụ thể:
Công ty K vay vốn tại V1 - Chi nhánh H1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022, Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022 và các Khế ước nhận nợ kèm theo với tổng số tiền là 2,314,000,000 đồng (Hai tỷ, ba trăm mười bốn triệuđồng); Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn kinh doanh. Lãi suất cho vay trong hạn: Được quy định trong (các) Khế ước nhận nợ ký giữa bên vay và bên Ngân hàng. Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Cụ thể:
- Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022: Hạn mức cho vay: 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ, năm trăm triệu đồng). Khế ước nhận nợ số 291222-5166810-01-SME ngày 29/12/2022: Số tiền nhận nợ: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 05 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 29/12/2022 đến ngày 29/5/2023. Lãi suất cho vay trong hạn là 13.1%/ năm, cố định trong 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 29/01/2023. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do hội sở chỉnh của bên Ngân hàng cộng biên độ 3.3%/năm.
Thời hạn trả nợ: KH phải thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc của Khế ước nhận nợ này cho bên Ngân hàng một lần vào ngày 29/5/2023 và trả nợ lãi cho Bên Ngân hàng theo định kỳ 1 tháng/lần, vào ngày 25 hàng tháng.
- Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021: Hạn mức cho vay: 765.000.0000 đồng (Bảy trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Thanh toán một phần tiền mua xe ô tô BKS 15A-842.13. Thời hạn 60 tháng. Khế ước nhận nợ
số 051121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021: Số tiền nhận nợ: 764.000.000 đồng ( Bảy trăm sáu mươi tư triệu đồng). Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày tiếp theo ngày 05/11/2021 đến ngày 05/11/2026. Lãi suất cho vay trong hạn là 9.8%/ năm, cố định trong 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 05/12/2021. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do hội sở chính của bên Ngân hàng cộng biên độ 2.5%/năm. Thời hạn trả nợ: KH phải trả nợ gốc và nợ lãi của Khế ước nhận nợ này cho bên Ngân hàng một tháng một lần vào ngày 25 hàng tháng.
- Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022: Hạn mức cho vay: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng). Thời hạn 12 tháng.
+ Khế ước nhận nợ số 310123-5166810-ONL-28 ngày 31/01/2023: Số tiền nhận nợ: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn vay: 05 tháng, từ ngày tiếp theo ngày 31/01/2023 đến ngày 30/6/2023. Lãi suất cho vay trong hạn là 18.8%/ năm, cố định trong 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 28/02/2023. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do hội sở chính của bên Ngân hàng cộng biên độ 9.0%/năm. Thời hạn trả nợ: KH phải thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc của Khế ước nhận nợ này cho bên Ngân hàng một lần vào ngày 30/6/2023 và trả nợ lãi cho Bên Ngân hàng theo định kỳ 1tháng/lần, vào ngày 20 hàng tháng.
+ Khế ước nhận nợ số 071222-5166810-ONL-23 ngày 07/12/2022: Số tiền nhận ng: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).Thời hạn vay: 05 tháng, từ ngày tiếp theo ngày 07/12/2022 đến ngày 07/5/2023. Lãi suất cho vay trong hạn là 18.3%/ năm, cố định trong 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 07/01/2023. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do hội sở chính của bên Ngân hàng cộng biên độ 9.0%/năm. Thời hạn trả nợ: KH phải thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc của Khế ước nhận nợ này cho bên Ngân hàng một lần vào ngày 07/5/2023 và trả nợ lãi cho Bên Ngân hàng theo định kỳ 1 tháng/lần, vào ngày 25 hàng tháng.
+ Khế ước nhận nợ số 060223-5166810-ONL-29 ngày 06/02/2023: Số tiền nhận nợ: 200,000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 05 tháng, từ ngày tiếp theo ngày 06/02/2023 đến ngày 06/7/2023. Lãi suất cho vay trong hạn là 18.8%/ năm, cố định trong 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 06/3/2023. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do hội sở chính của bên Ngân hàng cộng biên độ 9.0%/năm. Thời hạn trả nợ: KH phải thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc của Khế ước
nhận nợ này cho bên Ngân hàng một lần vào ngày 06/7/2023 và trả nợ lãi cho Bên Ngân hàng theo định kỳ 1 tháng/lần, vào ngày 25 hàng tháng.
+ Khế ước nhận nợ số 070223-5166810-ONL-30 ngày 07/02/2023: Số tiền nhận nợ: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 05 tháng, từ ngày tiếp theo ngày 07/02/2023 đến ngày 07/7/2023. Lãi suất cho vay trong hạn là 18.8%/ năm, cố định trong 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 07/3/2023. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do hội sở chính của bên Ngân hàng cộng biên độ 9.0%/năm. Thời hạn trả nợ: KH phải thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc của Khế ước nhận nợ này cho bên Ngân hàng một lần vào ngày 07/7/2023 và trả nợ lãi cho Bên Ngân hàng theo định kỳ 1 tháng/lần, vào ngày 25 hàng tháng.
-Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là:
+ Tài sản 1: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại CX-30, BKS 15A-842.13, số khung MM7DM2W7ANW118684, số máy PE50284704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 027342 do Phòng C Công an T cấp ngày 02/11/2021 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 031121-5166810-01- SME/TC ngày 05/11/2021.
+ Tài sản 2: 01 chiếc xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, số loại PROSTAR, BKS 15C- 325.35, số khung APROBN263781, số máy 79395066 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 082599 do Phòng C Công an T cấp ngày 16/4/2019 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 241120-5166810-01-SME/TC ngày 01/12/2020.
-Đồng thời đảm bảo cho các khoản vay trên, Công ty TNHH K ký Hợp đồng bảo lãnh:
+Theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 01/12/2020, Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 29/3/2022, Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 27/12/2022, bên bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Y đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty K trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh tử các Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022, Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022 và tất cả các Văn kiện tín dụng được ký kết trước, trong và sau ngày ký kết các Hợp đồng này giữa Công ty K và Ngân h bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ và văn bản liên quan.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng V1 đã giải ngân cho Công ty K số tiền là: 2,314,000,000 đồng (Hai tỷ, ba trăm mười bốn triệu đồng). Công ty K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng.
Vì vậy, Ngân hàng V1 đề nghị Toà án buộc Công ty K:
- Công ty K phải thanh toán cho Ngân hàng V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên; tính đến ngày 23/4/2024, cụ thể:
+ Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021: Nợ gốc: 534.500.000 đồng, nợ lãi: 88.674.227 đồng; phạt chậm trả: 450.082 đồng, tổng cộng: 623.624.309 đồng;
+ Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022: Nợ gốc: 240.000.000 đồng, nợ lãi: 35.213.259 đồng, phạt chậm trả: 196.916 đồng, tổng cộng: 275.410.175 đồng;
+ Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022: Nợ gốc 897,498,614 đồng, nợ lãi: 152.009.323 đồng, phạt chậm trả: 909,077 đồng, tổng cộng: 1,050,417,014 đồng.
Tổng cộng: 1.949.451.498 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.671.998.614 đồng; nợ lãi: 275.896.809 đồng; phạt chậm trả: 1.556.075 đồng.
Công ty K tiếp tục phải trả khoản tiền lãi, phạt chậm trả lãi theo thỏa thuận của các bên tại các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi Công ty A hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
Trường hợp Công ty K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm gồm:
+ Tài sản 1: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại CX-30, BKS 15A-842.13, số khung MM7DM2W7ANW118684, số máy PE50284704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 027342 do Phòng C Công an T cấp ngày 02/11/2021 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 031121-5166810-01-SME/TC ngày 05/11/2021.
+ Tài sản 2: 01 chiếc xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, số loại PROSTAR, BKS 15C- 325.35, số khung APROBN263781, số máy 79395066 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 082599 do Phòng C Công an T cấp ngày 16/4/2019 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 241120-5166810-01-SME/TC ngày 01/12/2020.
+ Trong trường hợp các tài sản bảo đảm nêu trên vẫn chưa thanh toán hết các khoản nợ của Công ty K tại Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ bảo lãnh đối với các khoản vay của Công ty K theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Quan điểm của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là Công ty K và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Y đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều
lần nhưng đều không đến Tòa án nên không có quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V1.
Đối với các tài sản bảo đảm là:
+ 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại CX-30, BKS 15A-842.13, số khung MM7DM2W7ANW118684, số máy PE50284704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 027342 do Phòng C Công an T cấp ngày 02/11/2021 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 031121-5166810-01-SME/TC ngày 05/11/2021.
+ 01 chiếc xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, số loại PROSTAR, BKS 15C- 325.35, số khung APROBN263781, số máy 79395066 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 082599 do Phòng C Công an T cấp ngày 16/4/2019 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 241120-5166810- 01-SME/TC ngày 01/12/2020.
Là tài sản đã thế chấp để đảm bảo cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên thế chấp đối với bên ngân hàng phát sinh từ các Hợp đồng đồng tín dụng, tài sản theo trả lời của Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố C - cấp Giấy đăng ký xe mang tên Công ty K vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH K.
Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Y không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Các hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ được các bên tự nguyện ký, nội dung và hình thức đúng quy định của pháp luật. Công ty vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm 23/4/2024 cụ thể:
Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021: Nợ gốc: 534.500.000 đồng, nợ lãi: 88.674.227 đồng; phạt chậm trả: 450.082 đồng, tổng cộng: 623.624.309 đồng; Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022: Nợ gốc: 240.000.000 đồng, nợ lãi: 35.213.259 đồng, phạt chậm trả: 196.916 đồng, tổng cộng: 275.410.175 đồng; Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022: Nợ gốc 897,498,614 đồng, nợ lãi: 152.009.323 đồng, phạt chậm trả: 909,077 đồng, tổng cộng: 1,050,417,014 đồng. Tổng cộng: 1.949.451.498 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.671.998.614 đồng; nợ lãi: 275.896.809 đồng; phạt chậm trả: 1.556.075 đồng là có căn cứ chấp nhận. Công ty K tiếp tục phải trả khoản tiền lãi, phạt chậm trả lãi theo thỏa thuận của các bên tại các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi Công ty A hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
Trường hợp Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì khi Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án phát mại các tài sản thế chấp là: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại CX-30, BKS 15A-842.13, số khung MM7DM2W7ANW118684, số máy PE50284704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 027342 do Phòng C Công an T cấp ngày 02/11/2021 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 031121-5166810-01-SME/TC ngày 05/11/2021; 01 chiếc xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, số loại PROSTAR, BKS 15C-325.35, số khung APROBN263781, số máy 79395066 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 082599 do Phòng C Công an T cấp ngày 16/4/2019 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 241120-5166810- 01-SME/TC ngày 01/12/2020 để thu hồi nợ là phù hợp quy định của pháp luật. Trong trường hợp các tài sản bảo đảm nêu trên vẫn chưa thanh toán hết các khoản nợ của Công ty K tại Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ bảo lãnh đối với các khoản vay của Công ty K theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký.Bị đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
[1] Đây là vụ án Kinh doanh thương mại tranh chấp về các Hợp đồng tín dụng dài hạn giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bị đơn là Công ty TNHH K khởi kiện trong thời hạn luật định. Tranh chấp phát sinh giữa các bên là tranh chấp hợp đồng tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt và tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng đối với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Y theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét tính hợp pháp của các hợp đồng tín dụng:
[3] Các Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022 theo Khế ước nhận nợ số 291222-5166810-01-SME ngày 29/12/2022; Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021 theo Khế ước nhận nợ số 051121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021; Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022 theo các Khế ước nhận nợ số 310123-5166810-ONL-28 ngày 31/01/2023, Khế ước nhận nợ số 071222-5166810-23 ngày 07/12/2022, Khế ước nhận nợ số 060223-5166810-ONL-29 ngày 06/02/2023 và Khế ước nhận nợ số 070223-5166810-ONL-30 ngày 07/02/2023 ký giữa nguyên đơn và bị đơn đều tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự. Do vậy, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong các hợp đồng.
Xét việc thực hiện hợp đồng của các bên và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về khoản tiền nợ gốc.
[5] Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn số tiền vay theo thỏa thuận, nhưng bị đơn vi phạm nghĩa vụ nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn như cam kết. Do đó, nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn và khởi kiện tại Tòa án là phù hợp với Điều 10 của các Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết. Nguyên đơn giao nộp căn cứ chứng minh là bảng kê chi tiết nợ gốc theo lịch trình đã trả theo hợp đồng tín dụng đã ký của bị đơn, được tính từ thời điểm giải ngân đến ngày xét xử 23/4/2024. Xét các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp phù hợp với nhau, phù hợp với lời trình bày của người đại diện của nguyên đơn của Bộ luật Dân sự, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đề nghị bị đơn phải trả số tiền nợ gốc là: 1.671.998.614 đồng.
Xét yêu cầu trả tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn:
[6] Việc các bên thỏa thuận mức lãi suất vay tại các hợp đồng cho vay hạn mức là phù hợp với quy định của pháp luật. Nguyên đơn cung cấp bảng tính lãi theo các bên cam kết trong hợp đồng, phù hợp với chính sách lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Dư nợ gốc tính lãi phù với tập sao kê giao dịch tài khoản vay. Như vậy, bảng tính lãi có căn cứ được chấp nhận. Đối chiếu bảng tính lãi với tập sao kê giao dịch tài khoản vay, xác định: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 23/4/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ lãi: 275.896.809 đồng; phạt chậm trả: 1.556.075 đồng, cần chấp nhận yêu cầu trả tiền nợ lãi và tiền phạt chậm trả như trên của nguyên đơn đối với bị đơn.
Đối với yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo của Ngân hàng:
[7] Xét các Hợp đồng thế chấp xe ô tô giữa Ngân hàng và Công ty K với 02 tài sản: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại CX-30, BKS 15A-842.13, số khung MM7DM2W7ANW118684, số máy PE50284704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 027342 do Phòng C Công an T cấp ngày 02/11/2021 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 031121-5166810-01-
SME/TC ngày 05/11/2021; 01 chiếc xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, số loại PROSTAR, BKS 15C- 325.35, số khung APROBN263781, số máy 79395066 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 082599 do Phòng C Công an T cấp ngày 16/4/2019 mang tên Công ty TNHH K. Xác lập Hợp đồng thế chấp số: 241120-5166810- 01-SME/TC ngày 01/12/2020 được công chứng và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết bị đơn không hợp tác, không cung cấp thông tin. Theo phiếu trả lời xác minh của Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố C - cấp Giấy đăng ký xe mang tên Công ty K vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH K. Vì vậy, căn cứ khoản 6 Điều 320 Bộ luật Dân sự về nghĩa vụ của bên thế chấp thì bên thế chấp phải giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự.
Đối với Hợp đồng bảo lãnh:
[8] Trường hợp các tài sản bảo đảm trên của Công ty K vẫn chưa thanh toán hết các khoản nợ của Công ty K tại Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ bảo lãnh đối với các khoản vay của Công ty tại các Hợp đồng đã ký. Vì vậy, yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo trên của Ngân hàng là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[9] Từ những phân tích và đánh giá trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.
- Về án phí:
[10] Căn cứ khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 273, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 90, 91, 94, 95, 98 của Luật các tổ chức Tín dụng;
Căn cứ vào các điều 298, 299, 317, 318, 319, khoản 6 Điều 320; Điều 335; 339, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn.
1. Buộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn K phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm 23/4/2024 theo các Hợp đồng:
+ Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021: Nợ gốc: 534.500.000 đồng, nợ lãi: 88.674.227 đồng; phạt chậm trả: 450.082 đồng, tổng cộng: 623.624.309 đồng;
+ Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022: Nợ gốc: 240.000.000 đồng, nợ lãi: 35.213.259 đồng, phạt chậm trả: 196.916 đồng, tổng cộng: 275.410.175 đồng;
+ Hợp đồng cho vay hạn mức số 280322-5166810-01-SME ngày 29/3/2022: Nợ gốc 897,498,614 đồng, nợ lãi: 152.009.323 đồng, phạt chậm trả: 909,077 đồng, tổng cộng: 1,050,417,014 đồng.
Tổng cộng: 1.949.451.498 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.671.998.614 đồng; nợ lãi: 275.896.809 đồng; phạt chậm trả: 1.556.075 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm, bị đơn Công ty Trách nhiệm Hữu hạn K phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản để thu hồi nợ, cụ thể tài sản là:
- 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại CX-30, BKS 15A-842.13, số khung MM7DM2W7ANW118684, số máy PE50284704 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 027342 do Phòng C Công an T cấp ngày 02/11/2021 mang tên Công ty TNHH K (Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số: 031121-5166810-01-SME/TC ngày 05/11/2021 đảm bảo cho khoản vay của Hợp đồng cho vay số 031121-5166810-01-SME ngày 05/11/2021);
- 01 chiếc xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, số loại PROSTAR, BKS 15C- 325.35, số khung APROBN263781, số máy 79395066 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 082599 do Phòng C Công an T cấp ngày 16/4/2019
mang tên Công ty TNHH K (Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số: 241120-5166810-01-SME/TC ngày 01/12/20203 để đảm bảo cho khoản vay của Hợp đồng cho vay hạn mức số 261222-5166810-01-SME ngày 27/12/2022).
Số tiền thu được do xử lý tài sản thế chấp dùng để trả nợ cho nguyên đơn mà còn thừa thì được trả lại cho bên thế chấp; nếu thiếu, không đủ trả nợ thì bà Nguyễn Thị Y phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký.
3. Về án phí:
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn K phải nộp số tiền án phí sơ thẩm là 70,483,545 đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 32.831.946 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006957 ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
4. Về quyền kháng cáo đối với bản án:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn K, bà Nguyễn Thị Y được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Phương |
Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 23/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 03/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA 03 Thịnh Vượng - Cty AN Phát
