Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 03/2024/DS-ST

Ngày: 22/4/2024

V/v tranh chấp hợp đồng

tín dụng, hợp đồng thế chấp

quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân.

1. Ông Lê Trung Thành

2. Ông Nguyễn Huy Cường

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” theo Quyết định tạm ngừng phiên tòa số: 220/2024/QĐST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Địa chỉ: Số A, T, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật cho Ngân hàng TMCP C: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  • Chi nhánh thực hiện khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – chi nhánh A. Địa chỉ: số A, Lý Thái T, khóm E, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc K, chức vụ: Trưởng phòng bán lẻ (theo Văn bản Ủy Quyền số 518/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 12/5/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C). Có mặt.
  • - Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn P, sinh năm: 1982; chị Huỳnh Thị Hồng H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, An Giang (Vắng mặt).
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • + Anh Huỳnh Tấn N, sinh năm: 1985; chị Đào Kim N1, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
    • + Ông Huỳnh Văn H1, sinh năm: 1954; bà Lê Thị B1, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, An Giang (Vắng mặt).
    • + Anh Huỳnh Quang K1, sinh năm: 1978; chị Phạm Thị Tuyết G, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần C (gọi tắt là Ngân hàng V) do người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 24/3/2022 Ngân hàng V cấp tín dụng cho anh Huỳnh Tấn P theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: 098/2022/HĐCVHM/NHCT740 ngày 24/03/2022. Hạn mức cho vay: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm đồng); Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh chế biến thực phẩm, file cá, chả cá, cá khô; Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay của từng khoản nợ được tính từ ngày tiếp theo của ngày bên cho vay giải ngân khoản nợ đến ngày bên vay phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi vay. Thời hạn cho vay của khoản nợ được ghi trong giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá năm (5) tháng; Lãi suất cho vay trong hạn: là lãi suất được ghi trên từng giấy nhận nợ và có giá trị kể từ thời điểm giải ngân cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất một tháng một lần; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm. Ngân hàng V đã giải ngân cho anh Huỳnh Tấn P theo các Giấy nhận nợ:

  • Số: 01 ngày 24/3/2022, khoản nợ giải ngân: 3.700.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số: 02 ngày 25/3/2022, khoản nợ giải ngân: 3.300.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 03 ngày 29/03/2022: khoản nợ giải ngân: 5.800.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 04 ngày 30/03/2022: khoản nợ giải ngân: 3.300.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 05 ngày 30/03/2022: khoản nợ giải ngân: 2.900.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 06 ngày 31/03/2022: khoản nợ giải ngân: 3.000.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 07 ngày 01/4/2022: khoản nợ giải ngân: 2.400.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 08 ngày 05/4/2022: khoản nợ giải ngân: 600.000.000 đồng, lãi suất 7,0%/năm;
  • Số 09 ngày 18/8/2022: khoản nợ giải ngân: 2.400.000.000 đồng, lãi suất 8,0%/năm;
  • Số 10 ngày 26/8/2022: khoản nợ giải ngân: 4.600.000.000 đồng, lãi suất 8,0%/năm;

Để bảo đảm cho Hợp đồng cho vay hạn mức nêu trên anh Huỳnh Tấn P dùng tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:

  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 098A/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/3/2022 được ký giữa anh Huỳnh Tấn N với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 24/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/03/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh C2. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích 8.618 m², loại đất Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BK 510849, số vào sổ CH03541 do UBND huyện C cấp ngày 08/11/2012 do anh Huỳnh Tấn N đứng tên.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 098B/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 24/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/03/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh C2. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích 9.467 m², loại đất Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành CA 831064, số vào sổ CH06933 do UBND huyện C cấp ngày 21/10/2015, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh C2 điều chỉnh thông tin ngày 23/09/2019 do anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G đứng tên. Và Quyền sử dụng đất diện tích 6.000 m², loại đất Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành CS 209424, số vào sổ CS09272 do Sở T2 cấp ngày 22/07/2019, do anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G đứng tên.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098C/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 24/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/03/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh A1. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang và Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn: 274,3 m² và 90m². Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BO 580579, số vào sổ CH04479 do UBND huyện A cấp ngày 13/08/2013, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh A1 điều chỉnh thông tin ngày 29/03/2019, do anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G đứng tên.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098D/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 28/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 28/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 29/03/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh C3. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích: 211,9 m², loại đất đất ở tại đô thị, tọa lạc tại phường N, thành phố C, tỉnh An Giang và Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn: 474,65 m². Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BS 927269, số vào sổ CH04943 do U cấp ngày 13/06/2014, được Văn phòng Đ Chi nhánh C3 điều chỉnh thông tin ngày 05/09/2017, do anh Huỳnh Quang K1 đứng tên.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 098E/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 05/04/2022 được ký giữa anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 05/04/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 05/04/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh C2. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích 5.827 m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BK 510115, số vào sổ CH02852 do UBND huyện C cấp ngày 31/07/2012, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh C2 điều chỉnh thông tin ngày 04/04/2022 và được UBND huyện C đính chính thông tin ngày 04/04/2022 do anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H đứng tên.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 098F/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 01/04/2022 được ký giữa ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị B1 với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 01/04/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/04/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh C2. Tài sản bảo đảm gồm:
    • Quyền sử dụng đất diện tích 13.464 m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BK 536241, số vào sổ CH04105 do UBND huyện C cấp ngày 19/12/2012 và trích lục hồ sơ địa chính do ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị B1 đứng tên.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 6.554 m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BK 536242, số vào sổ CH04106 do UBND huyện C cấp ngày 19/12/2012, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh C2 câp nhật thông tin ngày 14/07/2017 và trích lục hồ sơ địa chính do ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị B1 đứng tên.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 4.571 m², loại đất: Đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BK 536243, số vào sổ CH04107 do UBND huyện C cấp ngày 19/12/2012 do ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị B1 đứng tên.

Trong quá trình sử dụng vốn vay anh P và chị H đã không trả nợ đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng. Ngân hàng V đã nhiều lần làm việc trực tiếp và yêu cầu anh P và chị H cam kết nhưng vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.

Ngày 19/7/2023 anh P trả cho Ngân hàng V số tiền vốn vay: 5.060.000.000 đồng (năm tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng) và nhận lại tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang và Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn: 274,3 m² và 90m². Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BO 580579, số vào sổ CH04479 do UBND huyện A cấp ngày 13/08/2013, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh A1 điều chỉnh thông tin ngày 29/03/2019, do anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G đứng tên theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098C/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 24/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/03/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh A1.

Ngân hàng V yêu cầu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tính đến hết ngày 22/4/2024 là 26.865.825.033 đồng (hai mươi sáu tỷ, tám trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm ba mươi ba đồng), bao gồm vốn gốc: 19.877.717.721 đồng (mười chín tỷ, tám trăm bảy mươi bảy triệu, bảy trăm mười bảy nghìn, bảy trăm hai mươi mốt đồng); tiền lãi: 4.784.950.080 đồng (bốn tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi nghìn, không trăm tám mươi đồng); tiền lãi phạt: 2.203.157.231 đồng (hai tỷ, hai trăm lẻ ba triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ. Nếu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H không thực hiện nghĩa vụ trả dứt nợ thì yều cầu được phát mãi xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng V.

* Bị đơn anh Huỳnh Tấn P trình bày: Thừa nhận có vay tiền của Ngân hàng V đúng theo các hợp đồng Ngân hàng đã cung cấp. Khoảng tháng 7 năm 2023 anh có trả cho Ngân hàng V để rút lại đối với Quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất Đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang và Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn: 274,3 m² và 90m². Số phát hành BO 580579, số vào sổ CH04479 do UBND huyện A cấp ngày 13/08/2013, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh A1 điều chỉnh thông tin ngày 29/03/2019, do Ông Huỳnh Quang K1 và bà Phạm Thị Tuyết G đứng tên.

Nay anh đồng ý trả cho Ngân hàng V, xin được trả số tiền nợ vào ngày 28/02/2024.

* Bị đơn chị Huỳnh Thị Hồng H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: đã được tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng đều vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.

* Tại phiên tòa,

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Rút lại yêu cầu phát mãi xử lý tài sản thế chấp đối với quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang và Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn: 274,3 m² và 90m². Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BO 580579, số vào sổ CH04479 do UBND huyện A cấp ngày 13/08/2013, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh A1 điều chỉnh thông tin ngày 29/03/2019, do anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G đứng tên theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098C/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 24/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/03/2022 tại Văn Phòng Đ Chi nhánh A1.

Rút lại yêu cầu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H trả số tiền vốn gốc 5.060.000.000 đồng (năm tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng).

Yêu cầu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tính đến hết ngày 22/4/2024 là 26.865.825.033 đồng (hai mươi sáu tỷ, tám trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm ba mươi ba đồng), bao gồm vốn gốc: 19.877.717.721 đồng (mười chín tỷ, tám trăm bảy mươi bảy triệu, bảy trăm mười bảy nghìn, bảy trăm hai mươi mốt đồng); tiền lãi: 4.784.950.080 đồng (bốn tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi nghìn, không trăm tám mươi đồng); tiền lãi phạt: 2.203.157.231 đồng (hai tỷ, hai trăm lẻ ba triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ. Nếu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H không thực hiện nghĩa vụ trả dứt nợ thì yều cầu được phát mãi xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng V.

Bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: vắng mặt.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử...được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V. Đình chỉ yêu cầu phát mãi xử lý tài sản thế chấp đối với quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098C/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1. Đình chỉ đối với yêu cầu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H trả số tiền vốn gốc 5.060.000.000 đồng (năm tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng V yêu cầu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H trả số tiền vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức. Nguyên đơn và bị đơn đều có đăng ký kinh doanh, phát sinh tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại, nên quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp Kinh doanh thương mại về “Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: bị đơn anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H có địa chỉ tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang, có đăng ký kinh doanh. Nguyên đơn khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy, bị đơn anh Huỳnh Tấn P thừa nhận có vay tiền của Ngân hàng V đúng theo các hợp đồng Ngân hàng đã cung cấp. Anh đồng ý trả cho Ngân hàng V, xin được trả số tiền nợ vào ngày 28/02/2024, nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện đầy đủ. Đối với bị đơn chị Huỳnh Thị Hồng H là vợ anh P, mặc dù trong Hợp đồng cho vay hạn mức số: 098/2022/HĐCVHM/NHCT740 ngày 24/03/2022 anh P là người ký kết với Ngân hàng V, không có chị H ký tên. Tuy nhiên, mục đích sử dụng vốn vay là để bổ sung vốn kinh doanh đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Mặc khác, chị H cũng đồng ý thế chấp diện tích 5.827 m², tọa lạc tại xã K, huyện C, tỉnh An Giang do anh chị cùng đứng tên để bảo đảm cho Hợp đồng cho vay hạn mức số: 098/2022/HĐCVHM/NHCT740 ngày 24/03/2022. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27, Khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xác định bị đơn anh P và chị H cùng có nghĩa vụ lên đới trả cho Ngân hàng V là có cơ sở chấp nhận.

Đối với quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang và Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn: 274,3 m² và 90m². Chứng thư sở hữu gồm: 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành BO 580579, số vào sổ CH04479 do UBND huyện A cấp ngày 13/08/2013, được Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh A1 điều chỉnh thông tin ngày 29/03/2019, do anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G đứng tên. Anh P đã trả cho Ngân hàng V số tiền vốn 5.060.000.000 đồng (năm tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng) và nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Người đại điện theo ủy quyền của nguyên đơn rút yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm nên đình chỉ đối với yêu cầu phát mãi xử lý tài sản thế chấp đối với quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098C/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1, được Văn phòng C1 công chứng ngày 24/03/2022 và Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/03/2022 tại Văn phòng Đ Chi nhánh A1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vốn 5.060.000.000 đồng (năm tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng) là có căn cứ.

[3] Về lãi suất

[3.1] Theo Điều 306 Luật thương mại năm 2005 quy định: “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Theo mục 2.1 Điều 2 Hợp đồng cho vay hạn mức số: 098/2022/HĐCVHM/NHCT740 ngày 24/03/2022 xác định lãi suất cho vay được ghi trên từng giấy nhận nợ và có giá trị kể từ thời điểm giải ngân cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất một tháng một lần. Vì vậy có căn cứ chấp nhận mức lãi suất theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: 098/2022/HĐCVHM/NHCT740 ngày 24/03/2022 và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ.

[....] Đối với các hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất gồm: Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 098A/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/3/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 098B/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098D/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 098E/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 05/04/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 098F/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 01/04/2022

Tại Điều 5 của Hợp đồng: Xử lý tài sản thế chấp: “Bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp khi xảy ra một trong các sự kiện sau...”. Do đó nguyên đơn yêu cầu được phát mãi xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng V nếu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H không thực hiện nghĩa vụ là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về chi phí tố tụng: Căn cứ vào khoản 1 Điều 157 và khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng Dân sự, anh P và chị H phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng). Ngân hàng V đã nộp tạm ứng, do đó anh P và chị H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng V chi phí này.

[5] về án phí: Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh P và chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 157, khoản 1 Điều 158; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Điều 27; Khoản 1 Điều 30; khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 306 Luật thương mại năm 2005;

- Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – chi nhánh A đối với yêu cầu phát mãi xử lý tài sản thế chấp quyền sử dụng đất diện tích 180 m², loại đất đất ở tại nông thôn tọa lạc tại xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098C/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – P1.

Đình chỉ đối với yêu cầu anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H trả số tiền vốn gốc 5.060.000.000 đồng (năm tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng).

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – chi nhánh A.

- Buộc anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C số tiền tính đến hết ngày 22/4/2024 là 26.865.825.033 đồng (hai mươi sáu tỷ, tám trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm ba mươi ba đồng), bao gồm vốn gốc: 19.877.717.721 đồng (mười chín tỷ, tám trăm bảy mươi bảy triệu, bảy trăm mười bảy nghìn, bảy trăm hai mươi mốt đồng); tiền lãi: 4.784.950.080 đồng (bốn tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi nghìn, không trăm tám mươi đồng); tiền lãi phạt: 2.203.157.231 đồng (hai tỷ, hai trăm lẻ ba triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi mốt đồng).

- Kể từ ngày 23/4/2024, anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: 098/2022/HĐCVHM/NHCT740 ngày 24/03/2022 và các giấy nhận nợ cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H không trả dứt nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – chi nhánh A được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thể chấp để thu hồi nợ theo các hợp đồng:

  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 098A/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/3/2022 được ký giữa anh Huỳnh Tấn N với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – Phòng gia dịch C.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 098B/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 24/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 và chị Phạm Thị Tuyết G với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – Phòng G1.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 098D/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 28/03/2022 được ký giữa anh Huỳnh Quang K1 với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – Phòng G1.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 098E/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 05/04/2022 được ký giữa anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – Phòng G1.
  • + Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 098F/2022/HĐBĐ/NHCT740 ngày 01/04/2022 được ký giữa ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị B1 với Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh A – Phòng G1.

3. Về chi phí tố tụng: anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C – chi nhánh A chi phí tố tụng là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng).

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Huỳnh Tấn P và chị Huỳnh Thị Hồng H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là .................................................................................................

Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.094.000 đồng (năm triệu không trăm chín mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0005633 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Ngọc Bờ

Trương Thị Thu T1

Nguyễn Quốc H2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 03/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng, thế chấp QSDĐ (NH Việt tin - Pháp, Hoa)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger