TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 03/2025/DS-ST
Ngày 20-02-2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Ly
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Tấn Lãm, ông Nguyễn Xuân Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kim Đức – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập tham gia phiên tòa: Bà Thân Thị Hồng Ninh – Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 98/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Trọng T, sinh năm 1973 và bà Phạm Thị M, sinh năm 1975; nơi cư trú: thôn Đ, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước “có mặt”
2. Bị đơn: Ông Vũ Trọng B, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1986; cùng cư trú: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước “vắng mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Phạm Trọng T và bà Phạm Thị M trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết nên ngày 01/8/2023 vợ chồng chúng tôi có cho vợ chồng bà Nguyễn Thị T1, ông Vũ Trọng B vay số tiền 365.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi lăm triệu đồng) để ông B, bà T1 lo công việc, thời hạn vay 04 tháng (từ ngày 01/8/2023 đến ngày 01/12/2023), ông B, bà T1 thống nhất trong thời hạn vay thì mỗi tháng ông B, bà T1 sẽ trả cho chúng tôi số tiền 100.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, chúng tôi cho ông B, bà T1 vay không tính lãi. Khi vay bà T1 có đánh máy “giấy vay tiền” và ông B, bà T1 cùng ký tên tại mục “bên B” tức bên vay.
Từ khi vay đến nay ông B, bà T1 không trả cho chúng tôi số tiền nào như đã thỏa thuận, chúng tôi đã nhiều lần yêu cầu ông B, bà T1 trả tiền nhưng ông B, bà T1 cứ hứa hẹn trả nhiều lần nhưng không thực hiện. Do đó nay chúng tôi khởi kiện yêu cầu Toà án buộc bị đơn ông B, bà T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho chúng số tiền đã vay là 365.000.000 đồng và lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 02/12/2023 cho đến khi kết thúc vụ án.
Bị đơn ông B, bà T1 không đến làm việc nên không có lời khai tại hồ sơ vụ án.
Ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, tòa án đã tiến hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Về những người tham gia tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ thu thập được có trong hồ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông T, bà M, buộc bà T1, ông B có nghĩa vụ trả cho ông T, bà M số tiền vay gốc 365.000.000 đồng và tiền lãi theo yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản do nguyên đơn ông T, bà M thực hiện quyền khởi kiện. Vì bị đơn bà T1, ông B cư trú tại xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Đối với bị đơn bà T1, ông B có mặt tại nơi cư trú, đã được Tòa án tống đạt trực tiếp hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa không có lý do; do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Xét về yêu cầu khởi kiện yêu cầu bị đơn bà T1, ông B có nghĩa vụ trả số tiền gốc vay 365.000.000 đồng của nguyên đơn ông T, bà M:
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn cung cấp “giấy vay tiền” đề ngày 01/8/2023.
Xét thấy giấy vay tiền do nguyên đơn cung cấp là bản gốc, không bị xé bỏ, gạch xóa; có chữ ký và viết họ tên của người vay ông B, bà T1, giấy vay do bà T1 tự đánh máy thể hiện sự tự nguyện giao kết hợp đồng vay giữa ông B, bà T1 và ông T, bà M để thoả thuận ông T, bà M cho ông B, bà T1 vay số tiền 365.000.000 đồng, giấy vay có các thỏa thuận rõ ràng, cụ thể về nội dung vay, do đó có căn cứ xác định việc ông B, bà T1 vay tiền của ông T, bà M là có thật, nên buộc ông B, bà T1 có nghĩa vụ trả nợ cho ông T, bà M là đúng quy định pháp luật.
Về yêu cầu khởi kiện tiền lãi:
Hợp đồng vay xác lập giữa nguyên đơn và ông B, bà T1 là hợp đồng vay có thời hạn và không có lãi. Ông B, bà T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn có quyền yêu cầu ông B, bà T1 có nghĩa vụ trả tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán với mức lãi suất 0,83% là có căn cứ và đúng quy định tại khoản 4 Điều 466, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi suất.
Cụ thể ông B, bà T1 có nghĩa vụ trả tiền lãi như sau:
365.000.000 đồng x 14 tháng 18 ngày (tính từ ngày 02/12/2023 đến ngày 20/02/2025) x 0,83% = 44.230.700 đồng
Tổng cộng tiền vay gốc và lãi ông B, bà T1 có nghĩa vụ trả cho ông T, bà M là 409.230.700 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông B, bà T1 phải chịu do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Trọng T và bà Phạm Thị M.
Buộc bị đơn ông Vũ Trọng B, bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Trọng T và bà Phạm Thị M số tiền vay gốc 365.000.000 đồng và tiền lãi 44.230.700 đồng, tổng cộng 409.230.700 đồng (bốn trăm lẻ chín triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm đồng).
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm là 20.369.228 đồng bị đơn ông B, bà T1 phải liên đới nộp.
Nguyên đơn không phải chịu án phí. Trả lại ông T, bà M số tiền tạm ứng án phí 9.125.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008325 ngày 05/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Hải Ly |
Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 03/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xét xử
