Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

1

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 07 - 02 - 2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Thành Đạt.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thạch Văn Hòa.

Ông Lâm Ngọc Hà.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nông Văn Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 07 tháng 02 năm 2025, tại Phòng xử án, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1985.
  • Địa chỉ: Số B, L, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bị đơn: Anh Giang S, sinh năm 1982.
  • Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

(Chị G có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; anh S vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 10 năm 2024, nguyên đơn chị Nguyễn Thị G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh S kết hôn năm 2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương ngày 01-3-2007. Đến tháng 9-2007 chị G đi học tại Hàn Quốc nên phát sinh mâu thuẫn, do thời gian chung sống ngắn, chị G đi học xa, tình cảm dần rạn nứt. Sau khi chị G về nước đã nhiều lần liên lạc với anh S nhưng không được. Chị G nhận thấy, hôn nhân không hạnh phúc, không hàn gắn được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh S.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị G trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Đối với bị đơn anh Giang S:

Anh S đã được cấp, tống đạt các văn bản tố tụng, không có văn bản tường trình ý kiến, không cung cấp chứng cứ phản đối yêu cầu khởi kiện của chị G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Chị Nguyễn Thị G khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Giang S. Anh Giang S cư trú tại ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quan hệ pháp luật tranh chấp vụ án là “Ly hôn”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

[2] Tại phiên tòa sơ thẩm, chị G có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh S vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm a, b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[3] Chị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh S, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ quy định tại Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025 nên vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh S tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương ngày 01-3-2007. Tại thời điểm kết hôn, chị G, anh S đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nên quan hệ hôn nhân giữa chị G, anh S được pháp luật công nhận.

[5] Xét yêu cầu ly hôn của chị G, Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn chị G, anh S chung sống với nhau được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng ít gần gũi, tình cảm dần rạn nứt nên vợ chồng không còn chung sống với nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án triệu tập chị G, anh S để hòa giải đoàn tụ nhưng anh S vắng mặt. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị G, anh S đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị G yêu cầu được ly hôn với anh S là có căn cứ chấp nhận.

[6] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị G trình bày không có, không yêu cầu giải quyết. Anh S không có ý kiến yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết.

[7] Chị G là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền 300.000 đồng.

[8] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, điểm a, b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 và Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị G được ly hôn với anh Giang S.
  2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị G trình bày không có, không yêu cầu giải quyết. Anh Giang S không có ý kiến yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết.
  3. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí, án phí số 0005193 ngày 14-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Chị Nguyễn Thị G đã nộp xong án phí sơ thẩm.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - TAND tỉnh Sóc Trăng;
  • - UBND Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Cao Thành Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn

  • Số bản án: 03/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger