Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ C

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/01/2025

Về việc “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Công

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đinh Văn Liêm

Ông Đặng Ngọc Hương

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Anh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Phương Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tố U, sinh năm: 1994; nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường CPN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt, yêu cầu xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Trần Quang H, sinh năm: 1991; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường CI, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt, yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 15/9/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tố U trình bày: Bà và ông Trần Quang H tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, chung sống và được Ủy ban nhân dân phường CPN, thành phố C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 02/12/2011. Vợ chồng hạnh phúc thời gian, đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông H.

- Về con chung: Bà và ông H có 02 con chung Trần Thị Tố Q, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2012 và Trần Quang N, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2014. Các con hiện tại ở với ông H, bà yêu cầu tiếp tục giao 02 con cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao dục; bà không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai ngày 07/01/2025, bị đơn ông Trần Quang H trình bày:

Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị Tố U.

Về con chung: Ông đồng ý trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Thị Tố Q, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2012 và Trần Quang N, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2014; ông không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố C:

- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng: Thẩm phán và Thư ký chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án hôn nhân gia đình về “Ly hôn” mà bị đơn có nơi cư trú tại thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố C.

[1.2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tố U và ông Trần Quang H tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và được Ủy ban nhân dân phường CPN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 02/12/2011 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn, bị đơn có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn; nguyên đơn và bị đơn đã không còn chung sống với nhau một thời gian dài, đồng thời cả hai không còn tình cảm với nhau nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn thì bị đơn đồng ý. Như vậy, mục đích hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho ly hôn với bị đơn.

[2.2] Về con chung: Bà U yêu cầu giao 02 con chung Trần Thị Tố Q, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2012 và Trần Quang N, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2014 cho ông H nuôi dưỡng; ông H đồng ý. Xét: Việc giao con cho ai nuôi dưỡng, giáo dục sau khi bố mẹ ly hôn là nhằm phát triển tốt cho con cả về mặt thể chất lẫn tinh thần. Ngày 07/01/2025, Ủy ban nhân dân phường CI, thành phố C cung cấp thông tin sau: “Hiện nay 02 con đang ở với ông H.”. Do đó, xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con chung chưa thành niên, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, cần giao con chung cho cho ông H nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà U cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[3] Về án phí: Bà U phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm 300.000 đồng về “Ly hôn”.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

TU xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tố U.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tố U được ly hôn ông Trần Quang H.
  2. Về con chung: Giao 02 con chung Trần Thị Tố Q, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2012 và Trần Quang N, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2014 cho ông Trần Quang H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Quang H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Tố U cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

  1. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tố U và ông Trần Quang H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tố U phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm 300.000 đồng về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004871 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Vậy, bà Nguyễn Thị Tố U đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.
  3. Bà Nguyễn Thị Tố U, Ông Trần Quang H có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tống đạt bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND t.p C;
  • - CCTHADS t.p C;
  • - UBND phường CPN, thành phố C;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Thị Hồng Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 03/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger