Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TRẢNG BÀNG

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 22-01-2025.

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Hảnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Cao Hoài Hiêm;

Ông Trần Văn Hùng.

Thư ký phiên tòa:

Ông Huỳnh Tấn Lộc- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

Ông Trần Hữu Nghĩa- Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 500/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 về “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964 - Có mặt;

Địa chỉ: Khu phố S, phường A, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Lê Đình Anh S1, sinh năm 1974 - Xin vắng mặt.

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Khu phố S, phường A, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Địa chỉ tạm trú: Khu phố A1, phường A, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà và ông S1 tự chung sống với nhau vào năm 1999, không có tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống bà và ông Sang về sống chung bên gia đình ông Sang tại ấp S, xã A (nay là khu phố S, phường A).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau nên thường xuyên gây gổ ông S1 có quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài về nhà đánh đập. bà và ông Sang ly thân từ năm 2019 đến nay. Từ khi ly thân, bà và ông Sang không ai đặt vấn đề đoàn tụ.

Nay bà yêu cầu được ly hôn ông S1.

Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên: Lê Đình Anh T, sinh ngày 10-01-2001, hiện đã trưởng thành, có khả năng tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Theo các lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lê Đình Anh S1 trình bày (Theo biên bản lấy lời khai ngày 26-12-2024):

Ông S1 trình bày thống nhất với bà N về thời gian chung sống, không có đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung. Về nguyên nhân mâu thuẫn theo ông S1 là do vợ chồng tính tình không hợp nhau thường xuyên gây gổ nhau, ngoài ra bà N còn ghen tuông kiếm chuyện gây gỗ và ông có đánh bà Nên một lần, vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay và không ai đặt vấn đề đoàn tụ.

Nay ông S1 cũng đồng ý ly hôn với bà N.

Về con chung: Cháu Lê Đình Anh T, sinh ngày 10-01-2001, hiện đã trưởng thành, có khả năng tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét quyết định:

Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Đình Anh S1.

Về con chung: cháu Lê Đình Anh T, sinh ngày 10-01-2001, hiện đã trưởng thành, có khả năng tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về tố tụng: ông Lê Đình Anh S1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông S1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và tự ly thân nhiều năm nay. Nay bà Nên yêu cầu ly hôn và ông S1 cũng đồng ý ly hôn. Tòa án đã tiến hành xác minh Ủy ban nhân dân phường A, phường T1 nơi bà N, ông S1 chung sống, kết quả thể hiện bà N và ông S1 không có đăng ký kết hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N và ông S.

[3] Về con chung: Bà N và ông S đều trình bày có 01 con chung là cháu Lê Đình Anh T, sinh ngày 10-01-2001. Hiện cháu T đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[5] Như phân tích trên thì đề nghị của Viện kiểm sát về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.

[6] Án phí: Bà N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Đình Anh S1.

2. Về con chung: Cháu Lê Đình Anh T, sinh ngày 10-01-2001, đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

4. Án phí: Bà N được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

5. Báo cho bà N biết có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông S1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND thị xã Trảng Bàng;
  • - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng;
  • - UBND phường A;
  • - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký và đóng dấu)

Phạm Văn Hảnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 03/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger