TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA Bản án số: 03/2024/KDTM-ST Ngày: 19-11-2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc - |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Xuân Sang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Đức Thẩm
2. Ông Nguyễn Quốc Sáu
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Lan - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền – Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 11 năm 2024 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2024/TLST-KDTM, ngày 26 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/QĐXXST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2024/QĐST-KDTM ngày 31/10/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á
Địa chỉ trụ sở chính: số D đường N, phường E, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến P- Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị T- Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ
Người được ủy quyền lại: ông Bùi Huy H- sinh năm 1995; thẻ CCCD số [...]; Chức vụ: nhân viên xử lý nợ (có mặt)
- Bị đơn: anh Lê Văn H1, sinh năm 1983
chị Đinh Thị T1, sinh năm 1982
Địa chỉ: số nhà E đường N, khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Lại Thị B, sinh năm 1958
Địa chỉ: đường N, khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 03/7/2024, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, Ngân hàng TMCP Á trình bày:
Năm 2023 Ngân hàng TMCP Á (gọi tắt là A) có cấp tín dụng cho vợ chồng chị Đinh Thị T1, anh Lê Văn H1 căn cứ theo:
1.Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BIS.CN.4067.120423 ngày 13/4/2023. Hợp đồng cấp tín dụng số BIS.CN.4068.120423 ngày 13/4/2023.
Chi tiết như sau:
- - Số tiền cho vay/hạn mức tín dụng : 4.000.000.000 đồng.
- - Mục đích cho vay : Sản xuất kinh doanh – Bổ sung vốn lưu động
- - Phương thức cho vay : Cho vay theo hạn mức tín dụng
- - Phương thức giải ngân : Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- - Thời hạn hiệu lực HMTD : 12 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng.
- - Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm.
Để thực hiện Thỏa thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho ông Lê Văn H1, bà Đinh Thị T1 bằng Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ có nộp kèm đơn khưởi kiện.
2.Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BIS.CN.3409.180823 ngày 19/8/2023. Hợp đồng cấp tín dụng số BIS.CN.3410.180823 ngày 19/8/2023.
Chi tiết như sau:
- - Số tiền cho vay/hạn mức tín dụng : 1.250.000.000 đồng.
- - Mục đích cho vay : Sản xuất kinh doanh – Bổ sung vốn lưu động
- - Phương thức cho vay : Cho vay từng lần
- - Phương thức giải ngân : Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- - Thời hạn cho vay : Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
- - Thời hạn giải ngân : 03 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng cấp tín dụng.
Để thực hiện Thỏa thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho ông Lê Văn H1, bà Đinh Thị T1 bằng Khế ước nhận nợ (đã nộp kèm đơn khởi kiện).
3. A cấp tín dụng cho ông Lê Văn H1, bà Đinh Thị T1 căn cứ theo:
- - Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 19/8/2022.
- - Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
Chi tiết như sau:
- - Số thẻ tín dụng : 4365 99800031 8903
- - Ngày cấp : 22/8/2022
- - Loại thẻ : Visa Privilege Signature
- - Hạn mức thẻ : 100.000.000 đồng.
- - Lãi suất (trọng hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
- A cấp tín dụng cho anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 căn cứ theo:
- - Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/8/2023.
- - Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
Chi tiết như sau:
- - Số thẻ tín dụng : 49704 1631045596099
- - Ngày cấp : 25/8/2023
- - Loại thẻ : Express
- - Hạn mức thẻ : 50.000.000 đồng.
- - Lãi suất (trọng hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB - là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng, anh H1, chị T1 trả gốc, lãi đều đặn hằng tháng, chi tiết đã thanh toán như sau:
* Số tiền thanh toán khoản vay: tổng số tiền thanh toán là 101.145.143 đồng, trong đó: tiền gốc là 868.408 đồng, tiền lãi là 100.276.735 đồng. Cụ thể từng khế ước nhận nợ như sau:
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 30.194.905 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 22.047.414 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 5.983.305 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 5.426.852 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 6.364.074 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 2.071.829 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 1.553.425 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 1.362.329 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 1.257.534 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 1.047.945 đồng tiền lãi;
- - Khế ước nhận nợ số [...]: đã thanh toán 22.967.123 đồng tiền lãi, 868.408 đồng tiền gốc (tổng cộng là 23.835.531 đồng).
* Số tiền thanh toán thẻ tín dụng: tổng số tiền thanh toán là 13.608.307 đồng, trong đó tiền gốc là 6.967.684 đồng, tiền lãi (phí) 6.640.623 đồng. Cụ thể từng thẻ tín dụng như sau:
- - Thẻ tín dụng số 4365 9980 0031 8903: đã thanh toán 5.225.000 đồng tiền lãi, 5.131.036 đồng tiền gốc (tổng cộng là 10.356.036 đồng);
- - Thẻ tín dụng số 9704 1631 0459 6099: đã thanh toán 1.415.623 đồng tiền lãi, 1.836.648 đồng tiền gốc (tổng cộng là 3.252.271 đồng).
Nhưng từ tháng 2/2024, anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 bắt đầu vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với A (ngưng thanh toán các khoản nợ đến hạn). Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì:
- - Ngày 01/4/2024, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn đối với Khế ước nhận nợ số [...].
- - Ngày 01/4/2024, A ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn hạn đối với các Khế ước nhận nợ còn lại và thẻ tín dụng nêu trên.
Dư nợ chưa trả, tính đến ngày 19/11/2024, anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 còn nợ A các khoản sau:
Dư nợ gốc: 5.407.486.404₫
Lãi trong hạn: 114.133.314₫
Lãi quá hạn: 503.933.283₫
Phạt chậm trả lãi: 16.118.747₫
Tổng cộng: 6.041.671.748₫
Khoản nợ nêu trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:
*Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau:
- - Thửa đất số 107, tờ bản đồ số 65, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714556, số vào sổ cấp GCN: CH 01249 do UBND thị xã B, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/8/2016) (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số BIS.BĐCN.281.180817 ngày 25/8/2017; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BIS.BĐCN.281.180817/SĐBS-01 ngày 16/4/2020, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BIS.BĐCN.281.180817/SĐBS-02 ngày 13/4/2022). Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND thị xã B ngày 25/8/2017.
- - Thửa đất số 54, tờ bản đồ số 65, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Lại Thị B (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714555, số vào sổ cấp GCN: CH 01248 do UBND thị xã B, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/8/2016) (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số BIS.BĐCN.614.070218 ngày 08/02/2018; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BIS.BĐCN.614.070218/SĐBS-01 ngày 07/8/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BIS.BĐCN.614.070218 /SĐBS-02 ngày 15/6/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số BIS.BĐCN.614.070218 /SĐBS-03 ngày 13/4/2022). Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND thị xã B ngày 08/02/2018.
*Cam kết thế chấp tài sản ngày 14/6/2021.
Do anh Lê Văn H1 và chị Đinh Thị T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho A, nay A yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng chị T1, anh H1 phải trả ngay cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày xét xử hôm nay (19/11/2024) là 6.041.671.748đ (bằng chữ: sáu tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm: dư nợ gốc: 5.407.486.404đ; lãi trong hạn: 114.133.314đ; lãi quá hạn: 503.933.283đ, lãi suất chậm trả lãi: 16.118.747đ.
1. Buộc anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, lãi suất chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A kể từ ngày 20/11/2024 đến ngày trả hết nợ.
2. Nếu anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại: thửa
đất số 54, tờ bản đồ số 65, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Lại Thị B; thửa đất số 107, tờ bản đồ số 65, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1, để thu hồi nợ.
3. Buộc anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 chịu chi phí xem xét thẩm định mà A đã nộp là 13.800.000₫.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập nhiều lần, nhưng Bị đơn- anh H1, chị T1 và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan từ chối nhận các văn bản tố tụng do Tòa án tống đạt hợp lệ và không có mặt theo Giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, không có bản tự khai của các đương sự nói trên trong vụ án và Tòa án cũng không thể tiến hành lấy lời khai của họ được, đồng thời không tiến hành hòa giải được vụ án.
Quan điểm của VKSND thị xã Bỉm Sơn:
Quan điểm của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến khi kết thúc phiên toà, Thẩm phán, Thư ký, HĐXX và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của BLTTDS và các văn bản pháp luật có liên quan, không có vi phạm.
Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á:
- Buộc anh H1, chị T1 trả ngay cho A tổng nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm (19/11/2024) là 6.041.671.748đ (bằng chữ: sáu tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm: dư nợ gốc: 5.407.486.404đ; lãi trong hạn: 114.133.314đ; lãi quá hạn: 503.933.283đ, lãi suất chậm trả lãi: 16.118.747đ, và các khoản lãi phát sinh theo các thoả thuận đã ký kết với ngân hàng kể từ 20/11/2024 đến khi trả hết nợ.
- Nếu anh H1, chị T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: quyền sử dụng đất, tài sản trên đất tại thửa đất số 107, tờ bản đồ số 65, địa chỉ khu A, N, B, Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu của anh Lê Văn H1, chị Lê Thị T2 (theo GCN số CB714556, số vào sổ CH01249 do UBND thị xã B cấp ngày 29/8/2016) và quyền sử dụng đất, tài sản trên đất tại thửa đất số 54, tờ bản đồ số 65, địa chỉ khu A, N, B, Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu của bà Lại Thị B (theo GCN số CB714555, số vào sổ CH01248 do UBND thị xã B cấp ngày 29/8/2016) theo thoả thuận tại 02 HĐTC các bên đã ký kết để thu hồi nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
- - Bị đơn phải chịu án phí KDTM ST theo quy định
- - Bị đơn phải toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ13.800.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng: các Hợp đồng cấp tín dụng số BIS.CN.4068.120423 ngày 13/4/2023; số BIS.CN.3410.180823 ngày 19/8/2023;
- - Số thẻ tín dụng: 4365 99800031 8903
- - Số thẻ tín dụng: 49704 1631045596099
được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Á và vợ chồng chị Đinh Thị T1, anh Lê Văn H1, mục đích sử dụng vốn vay là: bổ sung vốn kinh doanh, tại Điều 11 của Hợp đồng tín dụng nêu rõ: “các bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại cơ quan giải quyết theo thỏa thuận của các bên hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”, như vậy, việc phát sinh là tranh chấp về Kinh doanh thương mại, theo khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Bỉm Sơn.
[2] Xét về nội dung khởi kiện của nguyên đơn:
Xét về các Hợp đồng cấp tín dụng số BIS.CN.4068.120423 ngày 13/4/2023; số BIS.CN.3410.180823 ngày 19/8/2023 và 02 thẻ tín dụng, số tiền chị T1, anh H1 vay của Ngân hàng T4 là 5.400.000.000đ, mục đích sử dụng: bổ sung vốn kinh doanh, thời hạn vay được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
Chị Đinh Thị T1 và anh Lê Văn H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với các hợp đồng tín dụng đã ký kết với A. Việc chị T1, anh H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ được ký trong các Hợp đồng tín dụng nên A có đủ điều kiện thực hiện quyền khởi kiện đối với chị T1, anh H1 tại Toà án nhân dân thị xã Bỉm Sơn.
Xét các Hợp đồng tín dụng, HĐXX xét thấy, các Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Á và chị Đinh Thị T1, anh Lê Văn H1 phù hợp với các quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á, buộc chị Đinh Thị T1, anh Lê Văn H1 phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền đã vay của Ngân hàng TMCP Á tính đến ngày xét xử sơ thẩm (19/11/2024) là 6.041.671.748đ (bằng chữ: sáu tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm: dư nợ gốc: 5.407.486.404đ; lãi trong hạn: 114.133.314đ; lãi quá hạn: 503.933.283đ, lãi chậm trả lãi: 16.118.747đ; và lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng kể từ ngày 20/11/2024 cho đến khi chị T1, anh H1 trả hết nợ.
Xét về hợp đồng thế chấp: để đảm bảo cho khoản vay trên, A đã nhận thế chấp:
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 107 (thửa chính lý tách từ thửa 54), tờ bản đồ số 65, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Lê Văn H1, chị Đinh Thị T1 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714556, số vào sổ cấp GCN: CH 01249 do UBND thị xã B, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/8/2016). Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND thị xã B ngày 25/8/2017.
- - Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 54, tờ bản đồ số 65, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Lại Thị B (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714555, số vào sổ cấp GCN: CH 01248 do UBND thị xã B, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/8/2016). Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND thị xã B ngày 08/02/2018.
Về hình thức của hợp đồng thế chấp tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, khi lập hợp đồng đã được công chứng và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND thị xã B.
Như vậy, về thủ tục cho vay và nhận thế chấp, Ngân hàng TMCP Á đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản bảo đảm cho các khoản vay của anh H1 và chị T1 tại A, kết quả như sau:
1/ Thửa đất số 107 (thửa chính lý tách ra từ thửa 54), tờ bản đồ số 65, BĐĐC phường Ngọc Trạo phê duyệt năm 2011, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa, đất đã được UBND thị xã B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 714556, số vào sổ cấp GCN: CH 01249 ngày 29/8/2016, đứng tên anh Lê Văn H1 và chị Đinh Thị T1.
Tổng diện tích:112,2m², trong đó, đất ở đô thị: 112,2m², đất khác: 0
Vị trí tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp đồi
- Phía Nam giáp đường N
- Phía Đông giáp hộ bà T3, ông Q
- Phía Tây giáp hộ bà Lại Thị B
Diện tích đất trên hiện nay gia đình anh H1, chị T1 đang quản lý, sử dụng, không tranh chấp với các hộ liền kề.
*Về công trình trên đất:
- 01 nhà 2 tầng kết cấu tường xây gạch bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic, có hệ thống điện, nước đầy đủ, diện tích 2 tầng 79,13m².
- 01 nhà 1 tầng diện tích 38,97m² có hệ thống điện, nước đầy đủ.
- 01 mái tôn phía trước nhà kết cấu nền lát gạch, tường xây gạch, vì kèo thép, diện tích 22,39m², trong đó có 8,4m² nằm ngoài diện tích đất được cấp.
2/ Thửa đất số 54, tờ bản đồ số 65, BĐĐC phường Ngọc Trạo phê duyệt năm 2011, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa, đất đã được UBND thị xã B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714555, số vào sổ cấp GCN: CH 01248 cấp ngày 29/8/2016, đứng tên bà Lại Thị B.
Tổng diện tích: 181,8m², trong đó, đất ở đô thị: 181,8m², đất khác: 0
Vị trí tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp đồi
- Phía Nam giáp đường N
- Phía Đông giáp hộ anh H1, chị T1
- Phía Tây giáp hộ bà M, ông C
Diện tích đất trên không thay đổi so với Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số BIS.BĐCN.614.070218 ngày 08/02/2018 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714555, số vào sổ cấp GCN: CH 01248 cấp ngày 29/8/2016; hiện nay bà B đang quản lý, sử dụng, không tranh chấp với các hộ liền kề.
*Về công trình trên đất:
- 01 nhà 2,5 tầng kết cấu tường xây gạch bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic, có hệ thống điện, nước đầy đủ, diện tích 2 tầng 77,04m².
- 02 mái tôn phía kết cấu vì kèo thép (chống nóng cho ngôi nhà 2,5 tầng).
- 01 bán bình phía trước nhà, kết cấu tường xây gạch đỏ, vì kèo thép, mái lợp tôn, nền lát gạch đỏ, có hệ thống điện, nước đầy đủ, diện tích 22,8m².
Việc thẩm định của Tòa án đã xác định tài sản thế chấp đúng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho anh H1, chị T1 và bà B và đúng như Hợp đồng thế chấp đã được ký kết. Như vậy, trường hợp chị T1, anh H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì A có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ là hoàn toàn phù hợp và được chấp nhận.
Anh H1, chị T1 phải thanh toán cho A số tiền xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản bảo đảm mà Ngân hàng đã nộp là 13.800.000đ.
[5] Về án phí: chị Đinh Thị T1 và anh Lê Văn H1 phải chịu án phí của số tiền phải trả cho A theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Trả lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Á.
Bởi những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
-Áp dụng: Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 280, khoản 2 Điều 292, Điều 317, Điều 357, Điều 418, Điều 466, khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2029 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N; khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326 và điểm e, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II danh mục mức án phí lệ phí ban hành kèm theo của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và danh mục mức án phí.
-Tuyên xử: chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á.
Buộc chị Đinh Thị T1 và anh Lê Văn H1 phải có trách nhiệm trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 19/11/2024) là 6.041.671.748đ (bằng chữ: sáu tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm: dư nợ gốc: 5.407.486.404đ; lãi trong hạn: 114.133.314đ; lãi quá hạn: 503.933.283đ, lãi chậm trả lãi: 16.118.747đ (theo các Hợp đồng tín dụng số BIS.CN.4068.120423 ngày 13/4/2023; số BIS.CN.3410.180823 ngày 19/8/2023 và 02 thẻ tín dụng giữa bên cấp tín dụng Ngân hàng TMCP Á và bên được cấp tín dụng chị Đinh Thị T1 và anh Lê Văn H1).
Kể từ ngày 20/11/2024, là ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (20/11/2024), chị T1, anh H1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Á.
Trường hợp chị T1, anh H1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số nợ trên thì A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 107, tờ bản đồ số 65, BĐĐC phường Ngọc Trạo phê duyệt năm 2011, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 714556, số vào sổ cấp GCN: CH 01249 do UBND thị xã B, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/8/2017 đứng tên Đinh Thị T1 và Lê Văn H1. Vị trí địa lý tứ cận là:
- Phía Bắc giáp đồi
- Phía Nam giáp đường N
- Phía Đông giáp hộ bà T3, ông Quyết
- Phía Tây giáp hộ bà Lại Thị B
- *Về công trình trên đất: 01 nhà 2 tầng kết cấu tường xây gạch bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic, có hệ thống điện, nước đầy đủ, diện tích 2 tầng 79,13m².
- 01 nhà 1 tầng diện tích 38,97m² có hệ thống điện, nước đầy đủ.
- 01 mái tôn phía trước nhà kết cấu nền lát gạch, tường xây gạch, vì kèo thép, diện tích 22,39m² (không kê biên, phát mại đối với 8,4m² nằm ngoài diện tích đất được cấp).
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 54, tờ bản đồ số 65, BĐĐC phường Ngọc Trạo phê duyệt năm 2011, địa chỉ: khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa, đất đã được UBND thị xã B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 714555, số vào sổ cấp GCN: CH 01248 cấp ngày 29/8/2016, đứng tên bà Lại Thị B.
Tổng diện tích 181,8m², trong đó, đất ở đô thị 181,8m², đất khác: 0
Vị trí tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp đồi
- Phía Nam giáp đường N
- Phía Đông giáp hộ anh H1, chị T1
- Phía Tây giáp hộ bà M, ông C
- *Về công trình trên đất: 01 nhà 2,5 tầng kết cấu tường xây gạch bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic, có hệ thống điện, nước đầy đủ, diện tích 2 tầng 77,04m².
- 02 mái tôn phía kết cấu vì kèo thép (chống nóng cho ngôi nhà 2,5 tầng.
- 01 bán bình phía trước nhà, kết cấu tường xây gạch đỏ, vì kèo thép, mái lợp tôn, nền lát gạch đỏ, có hệ thống điện, nước đầy đủ, diện tích 22,8m².
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh toán thì chị T1, anh H1 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ. Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền chị T1, anh H1 còn nợ, thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ, được trả cho người thế chấp là anh T1, chị H1 và bà B.
Anh H1, chị T1 phải thanh toán cho A số tiền xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản bảo đảm mà Ngân hàng đã nộp là 13.800.000đ.
Ngân hàng TMCP Á được nhận số tiền nợ tính đến ngày 19/11/2024 là 6.041.671.748đ (bằng chữ: sáu tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), trong đó gồm: dư nợ gốc: 5.407.486.404đ; lãi trong hạn: 114.133.314đ; lãi quá hạn: 503.933.283đ, lãi chậm trả lãi: 16.118.747đ; tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng tính từ ngày 20/11/2024 cho đến khi chị T1, anh H1 trả hết nợ; tiền xem xét thẩm định tại chỗ
đối với tài sản bảo đảm là 13.800.000đ từ anh Lê Văn H1 và chị Đinh Thị T1 (số tiền này Ngân hàng đã chi).
Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm, anh Lê Văn H1 và chị Đinh Thị T1 phải chịu là 114.041.671 (một trăm mười bốn triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.795.000₫ (năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004601 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, có mặt Nguyên đơn, vắng mặt Bị đơn và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (19/11/2024). Bị đơn và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Tòa án niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- - VKSND thị xã Bỉm Sơn;
- - Đương sự;
- - TAND tỉnh Thanh Hóa;
- - Chi cục THADS thị xã Bỉm Sơn;
- - Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Ngô Xuân Sang |
Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 03/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa NĐ Ngân hàng TMCP Á và BĐ Lê Văn H, Đinh Thị Th
