Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Bản án số: 03/2024/KDTM-ST

Ngày 27 tháng 9 năm 2024

"Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Quang Vũ

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Phẩm

Bà Bùi Thị Hảo

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà- Cán bộ Toà án nhân dân tỉnh Phú thọ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa:Bà Trần Thị Thu Trang -Kiếm sát viên

Ngày 27/9/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-KDTM ngày 03 tháng 5 năm 2024về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-KDTM ngày 05/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/QĐST-KDTM ngày 27/8/2024 giữa:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Trụ sở chính: số H, phường L, quận Đ, thành H. Người được ủy quyền lại: Ông Ma Quang M, sinh năm 1988, chức vụ: trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Nguyễn Triệu T, sinh năm 1992, cán bộ xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: Tầng G, tòa nhà V, số GD, quận C, thành phố Hà Nội, theo văn bản ủy quyền số 968/2023/UQ - VPB ngày 17/10/2023 – có mặt.

+ Bị đơn: Công ty TNHH T4. Trụ sở chính: Khu C, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Ngọc T1, sinh năm 1979. Chức vụ: Giám Đốc. Nơi cư trú: khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ - vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Ngọc T1, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1987. Nơi cư trú: khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ - vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Theo các hợp đồng cho vay cùng các khế ước nhận nợ kèm theo ký giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam V (V1), Công ty TNHH T4 (gọi tắt là công ty T4)do ông Hoàng Ngọc T1 (là người đại diện theo pháp luật ký kết với V1) vay vốn tại V1 (tính trên các hợp đồng, các khế ước nhận nợ còn dư nợ) với tổng số tiền là: 2,631,000,000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng), như sau:

  1. Hợp đồng cho vay số 020421-5473264-01-SME ngày 02/04/2021; Thời hạn vay 60 tháng, số tiền vay 719,000,000₫ (Từ ngày 03/04/2021 đến ngày 03/04/2026). Lãi suất 9.6%/năm áp dụng cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần; biên độ (+4%). Trả nợ gốc và lãi vào ngày 15 hàng tháng
  2. Hợp đồng cho vay hạn mức số 070222-5473264-01-SME ngày 08/02/2022; Thời hạn vay 04 tháng từ ngày 10/02/2022 đến ngày 10/06/2022; Số tiền vay 752,000,000đ; Lãi suất 10.5%/ năm, điều chỉnh định kỳ 02 tháng/lần; biên độ (+3.8%); Trả nợ gốc vào cuối kỳ, trả nợ lãi vào ngày 18 hàng tháng.
  3. Hợp đồng cho vay hạn mức số 010722-5473264-01-SME ngày 01/07/2022; Thời hạn vay 05 tháng từ ngày 02/07/2022 đến ngày 02/12/2022; Số tiền vay 1.600,000,000đ; Lãi suất 18%/ năm, điều chỉnh định kỳ 04 tháng/lần; biên độ (+11.6%); Trả nợ gốc vào cuối kỳ, trả nợ lãi vào ngày 10 hàng tháng.

Tổng cộng: 2,631,000,000 đồng.

+ Tài sản bảo đảm/biện pháp bảo đảm cho khoản vay nêu trên là:

  • - Tài sản 01: 01 xe ô tô con nhãn hiệu Hyundai, loại Tucson, số khung: W13BMN029104; số máy: G4NALW754820; BKS: 19A-364.39 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002974 do phòng C công an tỉnh P cấp ngày 01/04/2021 đứng tên công ty TNHH T4, xác lập thế chấp tại V1 theo hợp đồng thế chấp số 020421-5473264-01-SME/TC ngày 02/04/2021.
  • - Tài sản 02: 01 chiếc xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu Trường Giang, số khung: F1D4HCM00062; số máy: 3E37E3G01073; BKS: 19C- 134.53 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029538 do phòng C công an tỉnh P cấp ngày 18/06/2018 mang tên công ty TNHH T4;
  • - Tài sản 03: 01 chiếc xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu Trường Giang, số khung: FID4HCM00073; số máy: 3E37E3G0 1084; BKS: 19C-135.35 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029537 do phòng C công an tỉnh P cấp ngày 18/06/2018 đứng tên công ty TNHH T4, cả hai xe đều xác lập thế chấp tại V1 theo hợp đồng thế chấp số 300720-5473264-01-SME/TC ngày 06/08/2020.

- Biện pháp bảo đảm khác: Ông Hoàng Ngọc T1 và vợ là bà Nguyễn Thị T2 đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh (Công ty T4) trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ- được hiểu bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác- của bên được bảo lãnh đối với bên ngân hàng V1.

+ Quá trình thực hiện Hợp đồng;

V1 đã giải ngân cho Công ty T4 số tiền là: 2,631,000,000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng). Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty T4 vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/09/2022 và chuyển nợ quá hạn. Vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong Điều 1, 2, Khoản 4 của Hợp Đồng cho vay số 020421-5473264-01-SME ngày 02/04/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức số 070222-5473264-01-SME ngày 08/02/2022, Hợp đồng cho vay hạn mức số 010722-5473264-01-SME ngày 01/07/2022 và các hợp đồng tín dụng đã ký giữa công ty T4 với N hang V1 nên Ngân hàng V1 chấm dứt cho vay và yêu cầu tất toán toàn bộ khoản vay đối với Công ty T4. Sau khi khoản vay bị chuyển quá hạn, V1 đã nhiều lần đôn đốc nhưng Công ty T4 vẫn không thực hiện. Tạm tính đến ngày 20/11/2023, Công ty T4 còn nợ V1 số tiền như sau:

  • - Nợ gốc: 2,117,057,322 đồng;
  • - Nợ lãi: 640,321,511 đồng;
  • Tổng cộng: 2,757,378,833 đồng (Hai tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng).

Yêu cầu Tòa án buộc Công ty T4 phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng cho vay nêu trên; Tạm tính đến ngày 20/11/2023, Công ty T4 còn nợ V1 số tiền như sau:

  • - Nợ gốc: 2,117,057,322 đồng;
  • - Nợ lãi: 640,321,511 đồng;
  • Tổng cộng: 2,757,378,833 đồng (Hai tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng).

Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ, các văn bản tín dụng kèm theo cho đến ngày Công ty T4 thực tế thanh toán hết nợ cho V1.

- Yêu cầu tòa buộc ông Hoàng Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị T2 phải có trách nhiệm trả nợ thay cho công ty T4 nếu công ty T4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V1.

- Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung: V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho V1 nếu bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

- Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung: V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên, phát mại tài sản của công ty T4 để thu hồi nợ cho V1, nếu các tài sản bảo đảm không đủ để thu nợ cho V1.

Tại phiên toà đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng xuất trình bảng kê thanh toán và dư nợ đề nghị buộc bị đơn thanh toán các khoản tiền tính đến ngày 27/9/2024 là 3.123.110.713 đồng, phương pháp và số liệu tính đúng nên được chấp nhận.

* Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:

Trong quá trình giải quyết, Thẩm phán. Thư ký được phân công thực hiện đúng trình tự từ khi thụ lý vụ án đến thu thập các chứng cứ, đưa vụ án ra xét xử theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán số tiền 3.123.110.713 đồng (Trong đó tiền gốc là 2.117.055.481đ; Lãi trong hạn 31.858.616đ; Lãi quá hạn 849.885.966đ; Phạt chậm trả 124.310.650đ). Buộc bị đơn phải chịu án phí và chi phí thẩm định tại chỗ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành các trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

Trong vụ án có người đại diện theo pháp luật của Công ty T4 là ông Hoàng Ngọc T1, sinh năm 1979; TT: Khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân ông Hoàng Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị T3 mặt tại nơi cư trú,đang làm ăn, sinh sống tại nước ngoài không có địa chỉ. Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ không tiến hành tống đạt trực tiếp được các văn bản tố tụng. Qua xác minh tại địa phương xác định ông T1, bà T2 hiện nay không có người thân trong gia đình tại địa phương nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh(hoặc không nhận thay văn bản tố tụng) nên Tòa án tiến hành các thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng tại khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ, đồng thời niêm yết tại địa chỉ công ty T4 tại trụ sở chính: Khu C, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọvà đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Hoàng Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị T2 theo quy định tại Điều 179, khoản 1 và khoản 4 Điều 207 BLTTDS

Căn cứ Hợp đồng vay tài sản để kinh doanh cửa hàng, nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp vụ án là “Kinh doanh thương mại” do vậy Tòa án áp dụng pháp luật dân sự và pháp luật về kinh doanh thương mại để giải quyết.

[2] Về nội dung vụ án:

Căn cứ tài liệu nguyên đơn cung cấp có đủ cơ sở xác định:

Theo các hợp đồng cho vay cùng các khế ước nhận nợ kèm theo ký với V1, Công ty T4 do ông Hoàng Ngọc T1 (là người đại diện theo pháp luật ký kết với V1) vay vốn tại V1 (tính trên các hợp đồng, các khế ước nhận nợ còn dư nợ) ký 03 Hợp đồng cho vay số 020421-5473264-01-SME ngày 02/04/2021; Hợp đồng cho vay số 070222-5473264-01-SME ngày 08/02/2022; Hợp đồng cho vay số 010722-5473264-01-SME ngày 01/07/2022. Dư nợ với tổng số tiền là: 2,631,000,000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng).

Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Công ty Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, trả nợ phân ký và nợ lãi phát sinh. Thời hạn trả nợ của Hợp đồng có thời hạn chấm dứt sau nhất là ngày 03/04/2026, Công ty T4 vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/09/2022 và chuyển nợ quá hạn. Vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong Điều 1, 2, khoản 4 của các Hợp đồng cho vay nên nguyên đơn có quyền khởi kiện bị đơn đối với tất cả các hợp đồng.

Căn cứ chứng cứ do nguyên đơn đưa ra đủ cơ sở pháp lý để buộc Công ty Đ1 hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng. Tính đến ngày xét xử 27/9/2024 Công ty T4 phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 3.123.110.713 đồng, cơ sở tính đúng theo hợp đồng nên cần buộc bị đơn có nghĩa vụ trả nợ.

Trong thời gian bản án này chưa có hiệu lực pháp luật, bị đơn tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng đã ký kết.

Theo hợp đồng bảo lãnh ông Hoàng Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị T2 thỏa thuận trả nợ thay cho công ty T4 nếu công ty T4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V1 nên cần buộc ông Hoàng Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị T2 thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận.

[3] Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

Đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4]Về án phí và chi phí tố tụng:Bị đơn bị buộc thanh toán nên phải chịu án phí KDTM sơ thẩm. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp cho bên nguyên đơn.

Chi phí xem xét tại chỗ bị đơn phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1.Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, các Điều 37, 147,157, 179, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 274; Khoản 1 Điều 275; các Điều 280, 307,317, 318, 320, 323; khoản 1 Điều 351;Điều 468 Bộ luật Dân sự

- Điều 306 Luật thương mại;Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của UBTV Quốc hội:

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1).

Buộc Công ty TNHH Thương mại & Xây dựng Đ2 trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 3.123.110.713 đồng (Trong đó tiền gốc là 2.117.055.481đ; Lãi trong hạn 31.858.616₫; Lãi quá hạn 849.885.966đ; Phạt chậm trả 124.310.650₫).

Buộc Công ty TNHH T4 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo các hợp đồng sau:

  • - Hợp đồng cho vay số 020421-5473264-01-SME ngày 02/04/2021;
  • - Hợp đồng cho vay hạn mức số 070222-5473264-01-SME ngày 08/02/2022;
  • - Hợp đồng cho vay hạn mức số 010722-5473264-01-SME ngày 01/07/2022;

Buộc Công ty TNHH T4 phải chịu chi phí xem xét tại chỗ là 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng) để trả cho Ngân hàng TMCP V (V1).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các hợp đồng đã ký kết hoặc các bên có quyền thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật;

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Ông Hoàng Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị T2 phải có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty TNHH T4 nếu công ty T4 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

4. Về án phí: Công ty TNHH T4 phải chịu 94.460.000 đồng (chín mươi bốn triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng)án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V (V1)không phải chịu án phí, hoàn trả 43.570.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai tạm thu án phí số 0001108 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ
  • - THADS huyện Phù Ninh;
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS - VP

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa

Nguyễn Quang Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 03/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: VPBank - Công ty Đức Tùng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger