Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MINH HOÁ

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/DS-ST

Ngày: 25/4/2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Ngọc Nhân

Ông Đinh Minh Tặng

Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2023/TLST – DS ngày 22/12/2023 về “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST- DS ngày 13/3/2024 của TAND huyện Minh Hoá giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH M

Địa chỉ: Tầng E khố E, tòa nhà C, số B C, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T – giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đào Tùng L – Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: Số A T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Có mặt

2. Đồng bị đơn: Ông Cao Đ, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 07/11/2023, bản tự khai ngày 11/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Ngày 28/4/2021, ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 có vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần V – phòng G theo hợp đồng cho vay số LN2104103596897 số tiền vay 340.000.000 đ (Ba trăm bốn mươi triệu đồng), lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 8,99%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% nợ trong hạn. Mục đích vay vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô tải TMT với thời hạn cho vay là 48 tháng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là xe ô tô nhãn hiệu CNHTC, số khung RRT08565DL1A00117, số máy YN33CRD1AAW20000109, biển kiểm soát 73C-127.36, giấy đăng ký xe ô tô số 73 002845 do phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 13/4/2021 thuộc sở hữu của ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1. Nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 05/8/2022 nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 05/8/2022.

Ngày 30/6/2023, ngân hàng Thương mại cổ phần V đã bán khoản nợ của khách hàng Cao Đ và Nguyễn Thị T1 cho công ty TNHH M ( G1) và đã ký kết hợp đồng mua bán nợ số 3-30/6/2023/GLX-VPB và phụ lục đính kèm.

Công ty TNHH M ( G1) khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 phải thanh toán toàn bộ số tiền tính đến ngày 11/01/2024 gồm: nợ gốc là 243.328.634 đồng, nợ lãi là 98.045.835 đồng.

Về phía bị đơn: Mặc dù đã được Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa triệu tập hợp lệ nhiều lần để tiến hành hòa giải giữa các bên, giải quyết vụ án nhưng ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải, lấy lời khai của đương sự được. Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã tiến hành xác minh tại Công an xã H nơi ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 cư trú được biết ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 hiện không có mặt tại địa phương. Căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Toà án: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Quan điểm giải quyết của VKSND huyện Minh Hóa: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M ( G1). Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 158, 164, 166, 463, 466, 468, khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 phải trả số tiền nợ cho Công ty TNHH M ( Galaxy DT) tính đến ngày 25/4/2024 là 361.397.904 đồng, trong đó nợ gốc là 243.328.634 đồng, nợ lãi là 118.069.270 đồng.

Công ty TNHH M ( Galaxy DT) có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 là xe ô tô nhãn hiệu CNHTC, số khung RRT08565DL1A00117, số máy YN33CRD1AAW20000109, biển kiểm soát 73C-127.36, giấy đăng ký xe ô tô số 73 002845 do phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 13/4/2021 để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.

Ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền 18.069.895 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng, căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.

[2] Về nội dung: Ngày 28/4/2021, ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 có vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần V – phòng G theo hợp đồng cho vay số LN2104103596897 số tiền vay 340.000.000 đ (Ba trăm bốn mươi triệu đồng), lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 8,99%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% nợ trong hạn. Mục đích vay vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô tải TMT với thời hạn cho vay là 48 tháng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là xe ô tô nhãn hiệu CNHTC, số khung RRT08565DL1A00117, số máy YN33CRD1AAW20000109, biển kiểm soát 73C-127.36, giấy đăng ký xe ô tô số 73 002845 do phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 13/4/2021 thuộc sở hữu của ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 đã trả nợ gốc và lãi là 128.912.767 đồng sau đó không trả nợ nữa đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 05/8/2022 nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 05/8/2022. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc để thu hồi nợ nhưng không đạt kết quả, việc hai bên ký hợp đồng tín dụng là hoàn toàn tự nguyện.

Ngày 30/6/2023, ngân hàng Thương mại cổ phần V đã bán khoản nợ của khách hàng Cao Đ và Nguyễn Thị T1 cho công ty TNHH M ( G1). Vì vậy công ty TNHH M (G1) khởi kiện vụ án là có căn cứ.

Hội đồng xét xử xét thấy ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 đã vi phạm hợp đồng tín dụng không trả tiền gốc và tiền lãi đúng hạn nhiều năm. Vì vậy căn cứ các điều 299, 323, 166, 463, 466, 468, khoản 2 điều 470 bộ luật dân sự, các điều 91, 95 luật tổ chức tín dụng năm 2010 buộc ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH M ( Galaxy DT) tính đến ngày 25/4/2024 là 361.397.904 đồng, trong đó nợ gốc là 243.328.634 đồng, nợ lãi là 118.069.270 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số LN2104103596897 ngày 28/4/2021.

Công ty TNHH M ( Galaxy DT) có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 là xe ô tô nhãn hiệu CNHTC, số khung RRT08565DL1A00117, số máy YN33CRD1AAW20000109, biển kiểm soát 73C-127.36, giấy đăng ký xe ô tô số 73 002845 do phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 13/4/2021 để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.

[3] Về án phí: Ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.069.895 đồng.

Công ty TNHH M ( G1) không phải chịu án phí và được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự 2015, các điều 299, 323, 166, 463, 466, 468, khoản 2 điều 470 Bộ Luật dân sự năm 2015; Điều 91, 98 Luật tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

  1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M ( Galaxy DT), người được uỷ quyền ông Đào Tùng L, chuyên viên xử lý nợ đối với ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1.

Buộc ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 phải trả số tiền nợ cho Công ty TNHH M ( Galaxy DT) tính đến ngày ngày 25/4/2024 là 361.397.904 đồng, trong đó nợ gốc là 243.328.634 đồng, nợ lãi là 118.069.270 đồng và lãi phát sinh cho đến khi ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 trả hết nợ.

Công ty TNHH M ( Galaxy DT) có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 là xe ô tô nhãn hiệu CNHTC, số khung RRT08565DL1A00117, số máy YN33CRD1AAW20000109, biển kiểm soát 73C-127.36, giấy đăng ký xe ô tô số 73 002845 do phòng C công an tỉnh Q cấp ngày 13/4/2021 để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong án, tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số LN2104103596897 ngày 28/4/2021, lãi suất phạt quá hạn bằng 150% so với lãi suất cho vay ( lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng ngày 28/4/2021 là 8,99% /năm).

4.Về án phí: Ông Cao Đ và bà Nguyễn Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.069.895 đồng.

Công ty TNHH M (G1) không phải chịu án phí và được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp là 8.200.000 đồng theo biên lai số 0000517 ngày 22/12/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại trụ sở UBND xã nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Minh Hóa;
  • - VKSND tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Minh Hóa;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Minh Toàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/DS-ST ngày 25/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 03/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger