Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ

Thuận An, ngày 09 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bạch Tuyết

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Ngọc Phương
  2. Bà Lê Thị Thiện.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nghĩa – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào:

  • - Các Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • - Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1112/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Xét thấy, tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Ng Th L, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 106/4, khu phố Long Thới, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • - Bị đơn: Ông Ng H D, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 106/4, khu phố Long Thới, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ng Th L và ông Ng H D.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Ng Th L và ông Ng H D thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao con chung tên Ng Ng T N, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2015 cho bà Ng Th L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Riêng cháu Ng H Th, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về cấp dưỡng: Ông Ng H D thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính tứ tháng 02 năm 2024 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Bà Ng Th L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001730 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Ông Ng H D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các của Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - UBND xã Hòa Hội, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20; Quyển số I ngày 13/4/2005);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Bạch Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 03/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thỏa thuận được
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger