Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/DS-ST

Ngày: 09-01-2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tạ Thị Thu Thủy

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Biên
  2. Ông Trịnh Văn Nhất

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Đặng Đức Hùng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-DS ngày 13/10/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 229/2023/QĐXXST-DS ngày 05/12/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 144/2023/QĐST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V).

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A và tầng 2, Tòa nhà S - A A, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc Đ, ông Nguyễn Tài T, ông Nguyễn Công H – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q; cùng địa chỉ: Tầng D, Tòa nhà C, số D T, quận Đ, thành phố Hà Nội. (ông H có mặt)

* Bị đơn: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/5/2023, bản tự khai và diễn biến tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng Q, do ông Nguyễn Công H đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (sau đây được viết tắt là Ngân hàng) đã ký Hợp đồng tín dụng số 6949328.21 ngày 26/6/2021 với chị Hoàng Thị H1. Với nội dung: Ngân hàng đã giải ngân cho chị H1 số tiền: 660.000.000 đồng; thời hạn vay là 96 tháng kể từ ngày 27/6/2021 đến ngày 26/6/2029; mục đích vay mua xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, Tucson TL3; lãi suất 9,1%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Quá trình thực hiện hợp đồng, chị H1 đã trả Ngân hàng được số tiền 218.173.599 đồng, trong đó trả gốc 125.010.000 đồng, trả lãi: 93.163.599 đồng. Nay chị H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi nên toàn bộ khoản vay trên chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 27/01/2023. Ngân hàng đã thông báo trả nợ nhiều lần nhưng chị H1 không thanh toán được nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị H1 thanh toán trả Ngân hàng tính đến ngày xét xử sơ thẩm 09/01/2024 số tiền nợ gốc: 534.990.000 đồng; nợ lãi: 81.597.715, lãi quá hạn: 13.379627 đồng; tổng nợ: 629.967.342 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thanh toán xong.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án xác minh địa chỉ của chị Hoàng Thị H1 do Ngân hàng cung cấp thì chị H1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số nhà A, đường N, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang, nhưng hiện nay chị H1 đi đâu làm gì chính quyền địa phương không biết. Tòa án tiến hành tống đạt cho chị H1 bằng phương tiện thông tin đại chúng, nhưng chị H1 không cung cấp lời khai, không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại các buổi làm việc và tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong cả quá trình tố tụng, đảm bảo đúng quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự. Chị H1 không chấp hành nghiêm chỉnh, không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình và vắng mặt tại phiên tòa. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228, 271, 272 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 90, 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín

2

dụng; các điều 24, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc chị Hoàng Thị H1 thanh toán trả Ngân hàng TMCP Q đến ngày xét xử sơ thẩm 09/01/2024 đối với Hợp đồng tín dụng số 6949328.21 ngày 26/6/2021 gồm: Số tiền gốc 534.990.000 đồng; tiền lãi: 81.597.715, tiền lãi quá hạn: 13.379627 đồng; tổng: 629.967.342 đồng. Và tiếp tục phải trả lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày tiếp theo 10/01/2024 cho đến khi thanh toán xong.

Về án phí: Chị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn là bà Hoàng Thị H1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa mở lần thứ hai không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt họ là đảm bảo qui định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Hoàng Thị H1 là cá nhân không có giấy phép đăng ký kinh doanh, vay tiền Ngân hàng TMCP Q để mua xe ô tô. Kể từ ngày 27/01/2023, bà H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, hai bên không tự giải quyết được tranh chấp nên Ngân hàng TMCP Q khởi kiện ra Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang. Tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP Q với bà H1 là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng. Bị đơn Hoàng Thị H1 cư trú trên địa bàn thành phố B. Do vậy, Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang thụ lý, giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung: Ngân hàng TMCP Q (sau đây được viết tắt là Ngân hàng) đã ký Hợp đồng tín dụng số 6949328.21 ngày 26/6/2021 với chị Hoàng Thị H1, Ngân hàng đã giải ngân cho chị H1 tổng số tiền 660.000.000 đồng theo

3

các khế ước nhận nợ; thời hạn vay là 96 tháng kể từ ngày 27/6/2021 đến ngày 26/6/2029; mục đích vay mua xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, Tucson TL3; với lãi suất 9,1%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Quá trình thực hiện hợp đồng, chị H1 đã trả Ngân hàng tổng số tiền 218.173.599 đồng, trong đó trả gốc 125.010.000 đồng, trả lãi: 93.163.599 đồng. Chị H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 27/01/2023 nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị H1 thanh toán nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm 09/01/2024 gồm: số tiền gốc 534.990.000 đồng; tiền lãi: 81.597.715, tiền lãi quá hạn: 13.379627 đồng; tổng: 629.967.342 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh.

Hội đồng xét xử thấy:

Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đề nghị chị H1 phải thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số 6949328.21 ngày 26/6/2021 tổng số tiền là: 629.967.342 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 534.990.000 đồng; nợ lãi: 81.597.715, lãi quá hạn: 13.379627 đồng là có căn cứ theo quy định tại các điều 90, 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng.

[4] Về án phí: Chị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Buộc chị Hoàng Thị H1 thanh toán trả Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng tín dụng số 6949328.21 ngày 26/6/2021 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 09/01/2024 tổng số tiền: 629.967.342 đồng, trong đó tiền gốc: 534.990.000 đồng; tiền lãi: 81.597.715 đồng, tiền lãi quá hạn: 13.379627 đồng.
  2. Và tiếp tục phải trả lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày tiếp theo 10/01/2024 đến khi thanh toán xong.

4

  1. Về án phí: Chị Hoàng Thị H1 phải chịu 29.198.694 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền 13.385.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 000126 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hợp lệ hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND thành phố Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc giang;
  • - Chi cục THADS thành phố Bắc Giang;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án tối cao

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tạ Thị Thu Thuỷ

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/DS-ST ngày 09/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 03/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - Hương
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger