Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN BIÊN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/KDTM-ST

Ngày 05-6-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Na.
  • Các hội thẩm nhân dân.
  • 1. Bà Nguyễn Thị Thân;
  • 2. Bà Nguyễn Thị Tám.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Lợi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phan Hoàng Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2024/TLST–KDTM, ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST- DS, ngày 24 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1; địa chỉ trụ sở: Số H, đường P, khu phố C, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nhâm Ngọc T, sinh năm 1962 – Chức vụ: Giám đốc, vắng mặt;

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn S; địa chỉ trụ sở: Số H đường số A, khu dân cư C, phường G, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

Địa chỉ Nhà máy sản xuất: Tổ G, ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quang M, sinh năm 1970 – Chức vụ: Giám đốc, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 01 năm 2024 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn và người đại diện pháp luật ông Nhâm Ngọc T trình bày:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 (gọi tắt là Công ty T1) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số [...] do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp lần đầu ngày 18/4/2006 do ông Nhâm Ngọc T làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Ngày 17/3/2023 Công ty T1 có ký kết Hợp đồng mua bán số: 12/2023/HĐMB-2023 với Công ty Trách nhiệm hữu hạn S (gọi tắt là Công ty S) do người đại diện theo pháp luật là ông Hà Đam D - Chức vụ Giám đốc.

Hai bên thỏa thuận Công ty T1 bán phôi gỗ cao su các loại và giá được quy định tại Điều 1 của hợp đồng số: 12/2023/HĐMB-2023, thời gian giao hàng kể từ ngày 13/7/2023, thanh toán bằng hình thức chuyển khoản từ ngày 15 đến ngày 21 hàng tháng kể từ ngày Công ty T1 xuất hóa đơn tài chính hợp lệ cho Công ty S, trường hợp chưa thanh toán thì Công ty S phải chịu lãi suất 1,66% trên tổng số tiền công nợ. Sau khi ký kết hợp đồng từ ngày 13/7/2023 đến ngày 03/8/2023 Công ty T1 đã giao đủ số lượng hàng phôi gỗ cao su các loại cho Công ty S tại Chi nhánh – Nhà máy Á địa chỉ ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Tây Ninh 15 lần với tổng khối lượng 468,709m³ số tiền 1.983.941.193 đồng và tiền vận chuyển 56.245.068 đồng, tổng cộng Công ty S nợ Công ty T1 số tiền 2.040.186.261 đồng. Ngày 31/7/2023 Công ty S trả số tiền 250.000.000 đồng, còn nợ lại Công ty T1 Khánh số tiền 1.790.186.261 đồng. Sau nhiều lần nhắc nợ Công ty S vẫn không thanh toán tiền cho Công ty T1. Đến ngày 30/8/2023 ông Cao Minh H – Phó Giám đốc Công ty S có ký “Biên bản xác nhận công nợ” thể hiện “Tính từ ngày 03/8/2023 đến hôm nay ngày 30/8/2023 đã quá hạn hợp đồngthanh toán ký ngày 23/7/2023 Công ty TNHH S phải thanh toán và chịu mức phạt trên hợp đồng đã ký ngày 13/7/2023 thỏa thuận với Công ty TNHH T1 nếu không sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bên B còn nợ bên A số tiền 1.790.186.261 đồng bằng chữ một tỷ bảy trăm chín mươi triệu một trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi mốt đồng” có đề chữ ký ghi rõ họ tên đóng dấu Nhà máy Á. Sau khi xác nhận công nợ từ ngày 30/8/2023 đến ngày 24/01/2024 Công ty S vẫn không thanh toán tiền cho Công ty T1.

Nay Công ty T1 khởi kiện yêu cầu Công ty S có trách nhiệm hoàn trả số tiền 1.790.186.261 đồng, không yêu cầu tính tiền lãi.

Bị đơn Công ty S và người đại diện theo pháp luật ông Hà Đam D, ông Dương Quang M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do trong quá trình giải quyết vụ án.

* Tại phiên toà sơ thẩm:

  • - Nguyên đơn Công ty T1 Khánhvà người đại diện theo pháp luật ông Nhâm Ngọc Thanh vắng m đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
  • - Bị đơn Công ty S và người đại diện theo pháp luật ông Dương Quang M vắng mặt không có lý do.
  • - Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
  • + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi vụ án thụ lý, quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo trình tự thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • + Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
  • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” đối với Công ty S. Buộc Công ty S có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty T1 số tiền 1.790.186.261 đồng. Ghi nhận Công ty T1 K không yêu cầu tính tiền lãi.
  • Về án phí: Công ty S phải chịu 65.707.588 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  • + Về kiến nghị khắc phục: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Về xác định tư cách đương sự và quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:

Công ty S có trụ sở chính tại: H, đường số A, K, phường G, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố H số: 0315319495, lần đầu ngày 15/10/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 28/12/2020; đại diện theo pháp luật là ông Hà Đam D, chức danh: Giám đốc. Công ty S mở chi nhánh tại địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Tây Ninh và được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh T cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0315319495-005 ngày 23/3/2022, tên chi nhánh: Chi Nhánh Công ty TNHH S- Nhà máy Á, người đứng đầu Chi nhánh là ông Hà Đam D; ngày 22/01/2024 Công ty S đăng ký thay đổi lần thứ 5 người đại diện theo pháp luật là ông Dương Quang M, do đó Tòa án xác định ông Dương Quang M là người đại diện theo pháp luật của Công ty S;

Nguyên đơn Công ty T1 khởi kiện bị đơn Công ty S trả tiền mua hàng (phôi gỗ cao su các loại) chưa thanh toán, khoản nợ phát sinh từ hoạt động của chi nhánh. Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 84 của Bộ luật Dân sự “Chi nhánh không có tư cách pháp nhân; pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh xác lập, thực hiện”. Do đó xác định bị đơn là Công ty S, không phải là Chi nhánh Á1.

Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại, mua bán phôi gỗ cao các loại giữa hai doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận nên đây là tranh chấp kinh doanh thương mại về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa".

Bị đơn Công ty S có trụ sở tại Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; có Chi nhánh tại huyện T, tỉnh Tây Ninh. Do bị đơn có Chi nhánh tại huyện T, giao dịch mua bán hàng hóa được thực hiện tại Chi nhánh và nguyên đơn lựa chọn Tòa án nơi “Tổ chức có chi nhánh” giải quyết nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Công ty T1 K và người đại diện theo pháp luật ông Nhâm Ngọc T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T. Bị đơn Công ty S và người đại diện theo pháp luật ông Dương Quang M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Công ty S và người đại diện theo pháp luật của bị đơn là ông Dương Quang M.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 đối với bị đơn Công ty S hoàn trả số tiền 1.790.186.261 đồng:

Hợp đồng mua bán giữa Công ty T1 và Công ty S là có thật thể hiện tại Hợp đồng mua bánsố: 12/2023/HĐMB-2023, ngày 17/3/2023 do Chi Công ty S thực hiện giao dịch mua bán phôi cao su với Công ty T1. Về hình thức hợp đồng được được lập dưới dạng văn bản, có đề chữ ký, họ tên, đóng dấu đại diện theo pháp luật của hai công ty. Về nội dung hợp đồng hai bên thỏa thuận hàng hóa mua bán phôi gỗ cao su các loại, thanh toán bằng hình thức chuyển khoản từ ngày 15 đến ngày 21 hàng tháng kể từ ngày Công ty T1 xuất hóa đơn tài chính hợp lệ cho Công ty S, trường hợp chưa thanh toán thì Công ty S phải chịu lãi suất 1,66% trên tổng số tiền công nợ. Căn cứ vào vào Điều 24 Luật Thương mại và căn cứ vào các Điều 430, 433, 434, 436 Bộ luật dân sự về hình thức và nội dung hợp đồng ký kết giữa hai Công ty là phù hợp với quy định của pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo pháp luật của Công ty T1 ông Nhâm Ngọc T trình bày: Công ty T1 đã giao đủ số lượng, chất lượng, quy cách, đơn giá phôi cao su sấy các loại theo yêu cầu của Công ty S được thể hiện tại 2023 được thể hiện tại Điều 1 Hợp đồng mua bán số: 12/2023/HĐMB-2023, ngày 17/3/2023 (Bút lục số 92, 93) và Công ty S có thanh toán cho Công ty T1 Khánh số tiền 250.000.000 đồng vào ngày 31/7/2023. Mặt khác tại “Biên bản xác nhận công nợ” đề ngày 30/8/2023 được ông Cao Minh H – Phó giám đốc ký tên, đóng dấu Chi nhánh thừa nhận Công ty S còn nợ Công ty T1 số tiền 1.790.186.261 đồng (Bút lục 94). Do đó, người đại diện theo pháp luật của Công ty T1 K cho rằng Công ty S còn nợ Công ty T1 số tiền 1.790.186.261 đồng là có căn cứ chấp nhận.

[3] Từ những nhận định nêu trên xét yêu cầu của Công ty T1 yêu cầu Công ty S thanh toán số tiền 1.790.186.261 đồng là có căn cứ chấp nhận. Ghi nhận Công ty T1 không yêu cầu tiền lãi.

[4] Về án phí: Công ty S phải chịu 65.707.588 đồng án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền Công ty T1 được chấp nhận 1.790.186.261 đồng. Công ty T1 K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[5] Xét đề nghị của Viện kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Cứ khoản 1, khoản 2 Điều 50 Luật Thương mại; khoản 6 Điều 84, Điều 430 Bộ luật Dân sự; các Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” với bị đơn ông ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất Thương mại và Dịch vụ S.

Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn S có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 số tiền 1.790.186.261 (một tỷ bảy trăm chín mươi triệu một trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi mốt) đồng. Ghi nhận Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 không yêu cầu tính tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 cho đến khi thi hành án xong, Công ty Trách nhiệm hữu hạn S còn phải trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn S phải chịu 65.705.000 (sáu mươi lăm triệu bảy trăm lẻ năm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm

Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 32.853.000 (ba mươi hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004729, ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - PKTNV và THA TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Tân Biên;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Biên;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án văn.(L).

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Na

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng mua bán

  • Số bản án: 03/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH Thanh Minh Khánh - Công ty TNHH SX TM Dịch vụ Á Châu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger