|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 03/2024/DS-ST Ngày 05 – 01 – 2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Thanh Phong
Ông Nguyễn Hoài Phong
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 728/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 441/2023/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T; Sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Số H, đường L, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt);
+ Bà Trần Hồng T1, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Quang T trình bày:
Vào năm 2015, ông N và bà T1 có hỏi mượn của ông T số tiền 5.000.000 đồng để sửa nhà nhưng đến nay chưa thanh toán.
Nay ông T yêu cầu ông N, bà T1 mỗi người trả ½ số tiền 5.000.000 đồng và ông không yêu cầu tính lãi suất.
* Ông Nguyễn Minh N trình bày:
Ông xác định việc ông T khởi kiện là đúng và đây là nợ chung của ông và bà T1 nên ông đồng ý ông và bà T1 có trách nhiệm trả ½ nợ cho ông T.
* Đối với bà Trần Hồng T1:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà T1 biết về yêu cầu khởi kiện của ông T nhưng bà T1 không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Quang T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bà Trần Hồng T1 đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Ông T khởi kiện yêu cầu ông N, bà T1 trả lại số tiền đã cho mượn. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tranh chấp hợp đồng dân sự cụ thể hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[3] Xét nội dung vụ án thấy rằng: Ông T khởi kiện yêu cầu ông N và bà T1 có trách nhiệm trả số tiền 5.000.000 đồng. Tại bản án số 03/2021/HNGĐ-PT ngày 03/02/2021, ông N và bà T1 đều xác định các phần nợ chung của vợ chồng, trong đó có khoản nợ của ông T là 5.000.000 đồng. Do đó, yêu cầu của ông T là có cơ sở được chấp nhận theo quy định tại Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Hiện tại ông N và bà T1 đã ly hôn nên cần buộc ông N và bà T1 mỗi người có trách nhiệm trả ½ nợ cho ông T.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông T không phải chịu án phí, ông N bà T1 phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn. Bà T1 và ông N mỗi người phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, khoản 1 Điều 466, 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Quang T.
- Buộc bà Trần Hồng T1 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Quang T số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Buộc ông Nguyễn Minh N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Quang T số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Trần Hồng T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); (chưa nộp).
- Ông Nguyễn Minh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); (chưa nộp).
- Ông Nguyễn Quang T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông T số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000705 ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 03/2024/DS-ST ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 03/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuần - Thắm, Nhơn
