Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ GIÁ RAI

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số:03/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04-01-2024

V/v tranh chấp yêu cầu

ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU

- Những người tiến hành tố tụng gồm có:

Thẩm phán: Ông Kiều Song T

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Mỹ Phượng và Nguyễn Thành Nhạn

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp – Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:479/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc "tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con " theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Châu Thị T1, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, thành phố N, tỉnh Hậu Giang;

- Bị đơn: Anh Giang Chí C, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp D, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

Các đương sự vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08/9/2023 và tại biên bản ghi lời khai ngày 19/12/2023 nguyên đơn chị Châu Thị T1 trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Giang Chí C chung sống với nhau vào năm 2013, hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn;

Về con chung: Quá trình chung sống chị T1 và anh C có 02 người con chung là Châu Hữu Đ, sinh ngày 19/4/2014 và Châu Hữu Q, sinh ngày 19/4/2014, hiện chị T1 đang trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn yêu cầu tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu;

Bị đơn anh Giang Chí C trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 19/12/2023:

Về hôn nhân: Anh và chị T1 chung sống với nhau vào năm 2013, hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh và chị T1 có 02 người con chung là Châu Hữu Đ, sinh ngày 19/4/2014 và Châu Hữu Q, sinh ngày 19/4/2014, hiện chị T1 đang trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn anh đồng ý giao các con cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai trình bày quan điểm:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự: từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Châu Thị T1, về hôn nhân do chị T1 và anh C không có đăng ký kết hôn nên không công nhận là vợ chồng; Về con chung ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận các bên đương sự, giao các con chung cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản do đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

Án phí chị T1 nộp theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Châu Thị T1 yêu cầu ly hôn với anh Giang Chí C, hiện tại anh C cư trú trên địa bàn thị xã G nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Chị Châu Thị T1 và anh Giang Chí C có đơn xin xét xử vắng mặt và được Tòa án chấp nhận căn cứ Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt chị T1 và anh C.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị T1 và anh Giang Chí C chung sống với nhau vào năm 2013, hôn nhân là tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên chị T1 khởi kiện yêu cầu ly hôn. Do chị T1 và anh C chung sống không có đăng ký kết hôn là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình nay tranh chấp yêu cầu ly hôn căn cứ Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận chị T1 và anh C là vợ chồng.

[4] Về con chung: Chị T1 và anh C xác định thời gian chung sống có với nhau 02 người con chung: Châu Hữu Q, sinh ngày 19/4/2014 và Châu Hữu Đ, sinh ngày 19/4/2014, hiện chị T1 đang nuôi dưỡng, khi ly hôn chị T1 và anh C đã thống nhất thỏa thuận giao các con chung cho chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng, xét thấy sự thỏa thuận nuôi con của các bên là trên tinh thần tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn, chị T1 và anh C không đặt ra yêu cầu nên không xem xét. Trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp về việc cấp dưỡng nuôi con thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

[5] Về tài sản chung: Chị T1 và anh C xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Trường hợp các đương sự có tranh chấp về tài sản thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

[6] Về nợ chung: Chị T1 và anh C xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Trường hợp các đương sự có tranh chấp về tài sản thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

[7] Về án phí: Chị Châu Thị T1 phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147; Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 8, 9, 14, 53, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Chị Châu Thị T1 và anh Giang Chí C là vợ chồng;
  2. Về con chung: Giao 02 người con: Châu Hữu Q, sinh ngày 19/4/2014 và Châu Hữu Đ, sinh ngày 19/4/2014 cho chị Châu Thị T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Giang Chí C có quyền và nghĩa vụ thăm con không ai được cản trở.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Giang Chí C cho đến khi chị Châu Thị T1 có yêu cầu.

    Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.

  4. Về tài sản chung và nợ chung: Dành quyền khởi kiện cho chị Châu Thị T1 và anh Giang Chí C bằng một vụ án khác nếu anh, chị có yêu cầu.
  5. Về án phí: Chị Châu Thị T1 chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị T1 đã dự nộp theo biên lai thu số 0008046, ngày 09/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí.
  6. Quyền kháng cáo: Chị Châu Thị T1 và anh Giang Chí C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND thị xã Giá Rai;
  • - Chi cục THADS thị xã Giá Rai;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Phong Thạnh A;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Kiều Song Toàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 03/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger