Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/KDTM - ST

Ngày: 21/02/2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Bảo Huyền Trân
  • - Các hội thẩm nhân dân:Ông Trịnh Hồng Hải
  • Bà Lê Thị Nhớ
  • - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Yên Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 39/2024/TLST-KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 39/2025/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H (M); Trụ sở chính: E N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L, chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân C, chức vụ: Chuyên viên chính tố tụng. Địa chỉ: B Đ, quận T, Thành phố Đà Nẵng. (Theo giấy ủy quyền số 12402/2023/UQ-TGĐ12 ngày 29/12/2023 của v/v khởi kiện, tham gia tố tụng, thi hành án, khiếu nại và tố cáo và Giấy uỷ quyền số 5974/2024/UQ – TGĐ12 ngày 09/7/2024 v/v nộp đơn khởi kiện, tham gia tố tụng). (Ông C có mặt).
  • - Bị đơn: Công ty TNHH Đ. Trụ sở: B N, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn C1, chức vụ: Giám Đốc. (Vắng mặt).
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn N, sinh năm: 1968 và bà Trần Thị T, sinh năm: 1971; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Quảng Nam. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP H như sau: Ngày 24/06/2022, Ngân hàng TMCP H (M) – Chi nhánh Đ1 – Phòng G và Công ty TNHH Đ đã ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 21.06/2022/HĐTD với các nội dung sau: Hạn mức tín dụng: 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng); Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 18/06/2022; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh; Lãi suất: Tính trên dư nợ gốc thực tế giảm dần và quy định cụ thể tại các Giấy nhận nợ/Khế ước nhận nợ.

Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng đã thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 07, tờ bản đồ số B25, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 851107, số vào sổ cấp GCN: CH 00045 do Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18/07/2011, đứng tên ông Nguyễn N và bà Trần Thị T, thế chấp cho MSB theo Hợp đồng thế chấp số 21.06/2022/BĐ ngày 24/06/2022 và MSB đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật. MSB đã giải ngân cho Công ty Đ đúng theo các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cũng như đảm bảo việc thu hồi vốn phục và hoạt động kinh doanh, MSB kính đề nghị xem xét, giải quyết: Buộc Công ty Đ phải thanh toán cho MSB tổng số tiền tính đến ngày 21/02/2025 Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho M tổng số tiền: 1,835,983,118đ, trong đó: Nợ gốc: 1,299,899,967đ; nợ lãi là: 350,646,329đ và nợ lãi quá hạn là: 185,436,822đ. Buộc Công ty TNHH Đ phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp Công ty TNHH Đ không trả được nợ không trả được nợ vay, MSB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 07, tờ bản đồ số B25, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 851107, số vào sổ cấp GCN: CH 00045 do Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18/07/2011, đứng tên ông Nguyễn N và bà Trần Thị T, thế chấp cho MSB theo Hợp đồng thế chấp số 21.06/2022/BĐ ngày 24/06/2022. Nếu số tiền thu được từ quá trình phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thu hồi nợ, Công ty Đ phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và ng lãi phát sinh cho MSB theo Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký.

* Bị đơn: Công ty TNHH Đ đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, Tòa án đã tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để lấy lời khai, hòa giải nhưng không đến, không gửi văn bản ghi ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố và cũng không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn trong hồ sơ vụ án.

* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn N và bà Trần Thị T trình bày: Năm 2022, chúng tôi có thế chấp đất tại địa chỉ tổ dân phố Y, thị trấn H, đứng tên chúng tôi. Để đảm bảo cho món vay của công ty Đ cho ông Nguyễn C1, con trai tôi, vay ngân hàng H với số tiền 1.300.000.000đ. Tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 02 tháng 12 năm 2024 là 1.806.914.633đ. Hiện nay ông N và bà T già yếu, có hoàn cảnh khó khăn nên đề nghị ngân hàng giảm lãi, tạo điều kiện cho ông bà trả nợ. Do sức khoẻ và vì đường xá xa xôi nên đề nghị Toà án Thanh Khê giải quyết, xét xử vắng mặt ông N và bà T.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, thẩm phán, thư ký Tòa án và Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng trong quá trình tham gia giải quyết vụ án tại Tòa án. Đối với bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt không lý do chính đáng, vì vậy bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 299, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/11/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Buộc Công ty TNHH Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP H tổng số tiền tính đến ngày 21/02/2025 Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho M tổng số tiền: 1,835,983,118đ, trong đó: nợ gốc: 1,299,899,967đ; nợ lãi là: 350,646,329đ và nợ lãi quá hạn là: 185,436,822đ.

Trong trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho M thì tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 07, tờ bản đồ số B25, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 851107, số vào sổ cấp GCN: CH 00045 do Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18/07/2011, đứng tên ông Nguyễn N và bà Trần Thị T, thế chấp cho MSB theo Hợp đồng thế chấp số 21.06/2022/BĐ ngày 24/06/2022 sẽ được xử lý theo Điều 299 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.

Án phí DSST: Công ty TNHH Đ phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng đã ký giữa các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng Dân sự, bị đơn Công ty TNHH Đ (gọi tắt Công ty Đ) có trụ sở tại số B N, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng nên Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn Công ty TNHH Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông N và bà T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan .

[2] Về yêu cầu khởi kiện của đương sự:

[2.1] Xét, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc và lãi vay của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 21.06/2022/HĐTD ngày 24/06/2022 tạm tính đến ngày 21/02/2025 tổng số tiền: 1,835,983,118đ, trong đó: Nợ gốc: 1,299,899,967đ; nợ lãi là: 350,646,329đ và nợ lãi quá hạn là: 185,436,822đ.

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ thể hiện: Công ty Đ đã vay vốn M tại thông qua Hợp đồng tín dụng hạn mức (hợp đồng) số 21.06/2022/HĐTD số tiền cho vay: 1.300.000.000đ. Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh, lãi suất tính trên dư nợ gốc thực tế giảm dần và quy định cụ thể tại các Giấy nhận nợ/Khế ước nhận nợ. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, tính đến ngày 21/02/2025, Công ty Đ đã vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, nên trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết buộc bị đơn Công ty Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho M tổng số tiền gốc và lãi của hợp đồng nói trên tính đến ngày xét xử sơ thẩm.

Hội đồng xét xử nhận thấy, tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên tham gia ký kết hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, việc ký kết các hợp đồng tín dụng và các thủ tục vay vốn tại Ngân hàng là hoàn toàn tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích để thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội. Trong quá trình thực hiện hợp đồng M đã giải ngân đủ số tiền vay theo hợp đồng đã ký, Công ty Đ đã ký nhận đủ số tiền vay. Như vậy, MSB đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, Công ty Đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Do vậy, buộc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng cho MSB tạm tính đến ngày 21/02/2025 là tổng số tiền: 1,835,983,118đ, trong đó: Nợ gốc: 1,299,899,967đ; nợ lãi là: 350,646,329đ và nợ lãi quá hạn là: 185,436,822đ và tiền lãi phát sinh ngày tiếp theo là phù hợp quy định tại các Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2.2] Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bị đơn là Công ty Đ không thanh toán được khoản nợ, Hội đồng xét xử thấy rằng: Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông Nguyễn N và bà Trần Thị T dùng tài sản thuộc sở hữu của mình là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 07, tờ bản đồ số B25, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 851107, số vào sổ cấp GCN: CH 00045 do Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18/07/2011, đứng tên ông Nguyễn N và bà Trần Thị T để thế chấp cho MSB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 21.06/2022/BĐ ngày 24/6/2022 đã được công chứng tại văn phòng C2, số công chứng 02527 đồng thời được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đ2, tỉnh Quảng Nam ngày 24/6/2022 nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Hợp đồng thế chấp được ký kết giữa MSB với bên thế chấp là Công ty Đ hoàn toàn tự nguyện, đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, mặt khác trong hợp đồng thế chấp đã nêu rõ nội dung hợp đồng thế chấp và phạm vi bảo đảm là bên thế chấp tự nguyện thế chấp toàn bộ tài sản thuộc quyền sử dụng và quyền sở hữu của mình để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay bao gồm: nợ gốc, lãi tiền vay trong hạn và các chi phí phát sinh liên quan của số tiền vay theo Hợp đồng giữa Ngân hàng và các bên.

Từ những phân tích và nhận định nêu trên đủ căn cứ xác định, hợp đồng thế chấp phát sinh hiệu lực đối với các bên. Vì vậy, trường hợp Công ty Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì MSB có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án phát mại tài sản thế chấp mà các bên đã ký kết để thu hồi nợ là phù hợp quy định tại các Điều 299 và Điều 303 và Điều 325 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp Công ty Đ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì MSB phải làm các thủ tục xóa thế chấp và trả lại trên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty C&C theo quy định tại Điều 322 Bộ luật dân sự.

[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn Công ty Đ phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể số tiền Công ty Đ phải chịu là (36.000.000đ + 3% x 1.035.983.118đ) = 67.079.494đ.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng M số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[4] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000đ Công ty Đ phải chịu. Số tiền này MSB đã chi, nên Công ty Đ có nghĩa vụ hoàn trả lại cho MSB số tiền 6.000.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 74; Điều 147, Điều 180; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 299, Điều 303; Điều 322; Điều 325; Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự;
  • - Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng;
  • - Khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • - Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH10 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP H đối với Công ty TNHH Đ.

Tuyên xử:

  1. Buộc Công ty TNHH Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP H tổng số tiền tính đến ngày 21/02/2025 là: 1,835,983,118đ (Một tỷ tám trăm ba mươi lăm triệu chín trăm tám mươi ba nghìn một trăm mười tám đồng), trong đó: nợ gốc: 1,299,899,967đ (Một tỷ hai trăm chín mươi chín triệu tám trăm chín mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi bảy đồng); nợ lãi là: 350,646,329 đồng (Ba trăm năm mươi triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi chín đồng) và nợ lãi quá hạn là: 185,436,822đ (Một trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi hai đồng).
  2. Kể từ ngày 22/02/2025, cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 21.06/2022/HĐTD ngày 24/06/2022.

  3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 07, tờ bản đồ số B25, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 851107, số vào sổ cấp GCN: CH 00045 do Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18/07/2011, đứng tên ông Nguyễn N và bà Trần Thị T đã thế chấp cho MSB theo Hợp đồng thế chấp số 21.06/2022/BĐ ngày 24/06/2022 đã được công chứng tại văn phòng C2, số công chứng 02527; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đ2, tỉnh Quảng Nam ngày 24/6/2022 được xử lý theo quy định tại Điều 299 và Điều 303 và Điều 325 Bộ luật Dân sự.
  4. Trường hợp Công ty TNHH Đ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP H phải làm các thủ tục xóa thế chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BD 851107, số vào sổ cấp GCN: CH 00045 do Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18/07/2011, đứng tên ông Nguyễn N và bà Trần Thị T cho Công ty TNHH Đ theo quy định tại Điều 322 Bộ luật dân sự.

  5. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 67.079.494 (Sáu mươi bảy triệu không trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm chín mươi bốn đồng) Công ty TNHH Đ phải chịu.
  6. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền 31.683.226đ (Ba mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn hai trăm hai mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005903 ngày 16 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

  7. Chi phí tố tụng: Chi phi xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 6.000.000 ₫ bị đơn phải chịu. Buộc Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).
  8. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  9. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng;
  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Bảo Huyền Trân

Như vậy, kể từ thời điểm vay đến nay Ngân hàng đã điều chỉnh lãi suất như sau: Ngày 20/4/2018 đến ngày 30/6/2018 điều chỉnh tăng 11,40%/năm; ngày 01/7/2018 đến ngày 31/12/2018 là 11,20%/năm; từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2019 là 11,80%/năm; từ ngày 01/7/2019 đến ngày 31/3/2020 là 12%/năm; từ ngày 01/4/2020 đến ngày 30/6/2020 là 11,80%/năm; từ ngày 01/7/2020 đến ngày 30/9/2020 là 11,40%/năm; từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020 là 11,60%/năm; từ ngày 01/01/2021 đến ngày 17/6/2021 là 11,20%/năm.

Bảng tổng hợp nợ (Kèm theo hồ sơ vụ án)

Số hợp đồngNợ gốcNợ lãiLãi trả chậmTổng cộng
Thẻ tín dụng496,147,655277,947,6840774,095,339
SME/DNA/18/0088/HDHMTC551,920,575141,847,3675,853,697699,621,639
SME/DNA/18/0088/HĐHM330,000,00093,468,7094,340,104427,808,814
Tổng1,378,068,230513,263,76010,193,8011,901,525,791
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2025/KDTM - ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 03/2025/KDTM - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn là Ngân hàng TMCP H với bị đơn là Công ty TNHH Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger