trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

Bản án số: 03/2025/DS-ST.

Ngày: 02-7-2025.

“V/v tranh chấp hợp đồng mua bán”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Đỗ Thị Mộng Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Thái Sơn.
  2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Phượng.

- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Thu Trúc – Thư ký viên của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Vĩnh Long.

Ngày 02 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 173/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 191/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: bà Mai Thị Thảo N, sinh năm 1996.
  2. ĐKTT: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. (sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long)

    Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. (sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã T, tỉnh Vĩnh Long)

  3. Bị đơn: bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1980.
  4. Địa chỉ: Số C, ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. (sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã T, tỉnh Vĩnh Long)

Tại phiên tòa, bà N và bà P vắng mặt (bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản khai, đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt, nguyên đơn là bà Mai Thị Thảo N trình bày:

Vào năm 2023, trên cơ sở quen biết nhau và bà có buôn bán thêm thuốc thú y tại nhà nên bà Lê Thị Kim P là hàng xóm với bà có đến mua thuốc bên bà vì bà P là người chăn nuôi gia súc, gia cầm, cụ thể là gà và heo. Sau nhiều lần mua bán thuận lợi với nhau thì sau đó bà P có thương lượng với bà là sau mỗi lần xuất chuồng bán, bà P sẽ hoàn tất tiền nợ thuốc cho bà. Sau đó, do số nợ ngày càng nhiều nên vào ngày 07/02/2024, bà và bà P có chốt lại số nợ bà P nợ bà là 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng) và bà P hứa sẽ trả dần cho bà mỗi tháng cho đến khi hết nợ. Hai bên có lập giấy xác nhận nợ tiền và cùng xác nhận ký tên. Đến tháng 12/2024, bà có liên hệ và yêu cầu bà P trả lại cho bà số tiền trên nhưng bà P xin hẹn đến cận tết âm lịch sẽ trả hết cho bà. Đến ngày 27 tết âm lịch (tức ngày 26/01/2025 dương lịch), bà P chỉ trả cho bà được 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), còn nợ lại 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng). Bà P hứa đến đầu tháng 02/2025 sẽ trả hết cho bà số tiền còn nợ lại.

Cho đến thời điểm hiện tại, bà P vẫn chưa trả cho bà hết số tiền còn lại như đã hứa. Mặc dù bà đã rất nhiều lần yêu cầu bà P thực hiện việc trả nợ nhưng bà P luôn hứa hẹn và cố tình né tránh không trả. Nhận thấy hành vi của bà P nêu trên là trái với thỏa thuận giữa các bên, trái với quy định của pháp luật, trái với đạo đức xã hội, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho bà số tiền còn nợ lại là 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng), bà không yêu cầu tính lãi suất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

Bà Mai Thị Thảo N khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm (nay là Tòa án nhân dân khu vực 7-Vĩnh Long) giải quyết buộc bà Lê Thị Kim P có nghĩa vụ trả tiền nợ cho bà do mua thuốc thú y chăn nuôi. Bà P là bị đơn trong vụ án cư trú tại xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre; sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7-Vĩnh Long.

Nguyên đơn bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại các khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N và bà P.

[2] Về nội dung:

[2.1] Bà N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà P có nghĩa vụ trả cho bà N số tiền nợ do mua thuốc thú y là 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng). Căn cứ bà N khởi kiện là Biên bản xác nhận nợ ngày 07/02/2024.

[2.2] Với yêu cầu và căn cứ khởi kiện của bà N, bà P đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Giấy triệu tập, đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo nhưng bà P không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa; không có ý kiến phản đối và cũng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó. Do đó, Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.

[2.3] Căn cứ vào Biên bản xác nhận nợ ngày 07/02/2024 thì “Bên A” là bà N, “Bên B” là bà P. Biên bản xác nhận nợ này có nội dung “hai bên thống nhất xác nhận tính đến ngày 07 tháng 2 năm 2024 Bên B nợ Bên A tổng số tiền là 44.000.000 đồng (bằng chữ: bốn mươi bốn triệu)”; có chữ ký, chữ viết đề tên “Mai Thị Thảo N” dưới dòng chữ “Bên A” và chữ ký, chữ viết đề tên “Lê Thị Kim P” dưới dòng chữ “Bên B”. Như vậy, có cơ sở xác định đến ngày 07/02/2024, bà P có nợ bà N số tiền là 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng). Theo bà N trình bày vào ngày 26/01/2025, bà P trả cho bà số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nên bà P còn nợ lại bà số tiền là 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng). Lời trình bày này của bà N phù hợp với Biên bản xác nhận nợ ngày 07/02/2024 do bên dưới chữ ký, chữ viết đề tên “Lê Thị Kim P” có dòng chữ “trả 5.000.000”.

Theo Biên bản xác nhận nợ ngày 07/02/2024 không thể hiện việc thỏa thuận của bà N và bà P về thời hạn trả tiền. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Điều 430, khoản 2 Điều 440 Bộ luật Dân sự thì bà P đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền của bên mua nên việc bà N khởi kiện yêu cầu bà P trả cho bà N số tiền 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng) là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về tiền lãi: do bà N không yêu cầu bà P có nghĩa vụ trả lãi đối với số tiền trên nên Hội đồng xét xử ghi nhận và không xem xét.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn bà N được chấp nhận nên bị đơn bà P phải có nghĩa vụ chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 5% của số tiền 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng) là 1.950.000 đồng (một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà N không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự; Điều 147, các khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Mai Thị Thảo N.
  2. Buộc bà Lê Thị Kim P phải có nghĩa vụ trả cho bà Mai Thị Thảo N số tiền là 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng). Ghi nhận việc bà Mai Thị Thảo N không yêu cầu bà Lê Thị Kim P phải có nghĩa vụ trả lãi đối với số tiền này.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Buộc bà Lê Thị Kim P phải chịu án phí là 1.950.000 đồng (một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

    Bà Mai Thị Thảo N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 975.000 đồng (chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010553 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm (nay là Phòng Thi hành án dân sự 7-Vĩnh Long).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 7-Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA

(ĐÃ KÝ)

Đỗ Thị Mộng Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 02/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng mua bán

  • Số bản án: 03/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng mua bán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger