|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 03/2021/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 3 - 2021 V/v “ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Minh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Huệ, Ông Vũ Xuân Điền
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Yến, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Út Mười - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2021/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 070, đường M, Khóm N, Phường O, thành phố P, tỉnh Bạc Liêu (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Ấp Q, xã R, huyện S, tỉnh Bạc Liêu; Chỗ ở hiện nay: T, Japan (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà D, Luật sư Văn phòng Luật sư D thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bạc Liêu (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/01/2021 và biên bản lấy lời khai ngày 22/01/2021, nguyên đơn chị A trình bày: Chị và anh B quen biết nhau được hơn 07 năm thì tiến đến hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân Phường O, thành phố P, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/6/2016. Sau khi kết hôn, chị và anh B chung sống với nhau được khoảng 03 tháng ở nhà cha mẹ của chị A, sau đó anh B đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau và mỗi người sống một nơi nên chị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh B.
Về con chung: Chị A và anh B có 01 người con chung tên C, sinh ngày 30/10/2016, hiện nay cháu C đang ở với chị A. Khi ly hôn, chị A yêu cầu được nuôi con; về cấp dưỡng nuôi con, theo đơn khởi kiện chị A yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng khi anh B còn ở Nhật Bản và mức 2.000.000đ/tháng khi anh B về Việt Nam. Nay chị A và anh B đã tự thỏa thuận với nhau nên chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Chị A có đơn xin vắng mặt trong các buổi làm việc, hòa giải và các phiên xét xử của Tòa án.
- Đối với bị đơn anh B: Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã nhận được văn bản trả lời của anh B về những vấn đề có liên quan đến quan hệ hôn nhân giữa anh với chị A, anh B đồng ý ly hôn; đồng ý giao con chung tên C, sinh ngày 30/10/2016 cho chị A nuôi dưỡng, vợ chồng tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con; anh B xác định tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu; anh B có yêu cầu vắng mặt, không tham gia phiên hòa giải, phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh B là công dân Việt Nam nhưng đang cư trú tại địa chỉ: T, Japan, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về nội dung vụ án: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị A với anh B, chị A xác định chị và anh B tự nguyện kết hôn, có đăng ký ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam và căn cứ giấy chứng nhận kết hôn do Ủy nhân dân dân Phường O, thành phố P cấp ngày 04/6/2016 nên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa anh B và chị A là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật Việt Nam bảo vệ...
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 273; Điều 280; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 474; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, khoản 1 Điều 122, khoản 2 Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị A với anh B. Xử cho chị A được ly hôn với anh B.
- Về con chung: Giao cháu C, sinh ngày 30/10/2016 cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu C đang sống chung với chị A được giữ nguyên.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị A và anh B không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị A phải chịu 300.000 đồng.
|
Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Tp.HCM; - UBND Phường O, thành phố P, tỉnh BL; - VKSND tỉnh BL; - Cục THADS tỉnh BL; - Đương sự; - Lưu HS, VP. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Châu Minh Nguyệt |
Bản án số 03/2021/HNGĐ-ST ngày 24/03/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 03/2021/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị và anh B quen biết nhau được hơn 07 năm thì tiến đến hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân Phường O, thành phố P, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/6/2016. Sau khi kết hôn, chị và anh B chung sống với nhau được khoảng 03 tháng ở nhà cha mẹ của chị A, sau đó anh B đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau và mỗi người sống một nơi nên chị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh B.
