|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Bản án số: 02/2024/KDTM-ST Ngày 29-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngà
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Khúc Thị Minh
Ông Cao Văn Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kiến Thụy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2024/TLST-KDTM, ngày 10 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2024/QĐST-KDTM ngày 14 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ; địa chỉ: B12-HH 06 Đô thị V1, V, quận L, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh Tuấn V - Chuyên viên quan hệ khách hàng, H2; ông Nguyễn Văn H - Chuyên viên Xử lý nợ, Trung tâm xử lý nợ Miền B, H2; cùng địa chỉ: Số B, Lô B, Lê Hồng P, Đ, Ngô Q, Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 3 năm 2024); ông V và ông H đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Cao Đức P1, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là Công ty TNHH Đ do người đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 29/9/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H (viết tắt là Ngân hàng H2) đã bán toàn bộ khoản nợ của anh Cao Đức P1 cho Công ty TNHH Đ theo Hợp đồng mua bán nợ số 055.09/2023/HĐMBN, khoản nợ được mua bán và các tài sản bảo đảm cho khoản vay cụ thể như sau:
Ngân hàng H2 cấp tín dụng cho anh Cao Đức P1 theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22965/22MB/HĐTD ngày 10/5/2022 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 22965/22MB/HĐTD/PL01 ngày 30/6/2022; số tiền được cấp hạn mức tín dụng cho vay không vượt quá 2.150.000.000đ (hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng); mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh, mua bán, sửa chữa máy tính, thiết bị điện tử, tin học; lãi suất cho vay trong hạn: Được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả: 10%/năm. Thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng H2 đã cấp tín dụng cho anh Cao Đức P1 theo các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ như sau:
-
Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 13/5/2022, số tiền nhận nợ: 500.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 14/5/2022 đến 13/5/2023; lãi suất cho vay: 11%/năm được cố định trong thời hạn 06 tháng kể từ khi bên được cấp tín dụng nhận tiền vay và sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay của các kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo = lãi suất LS13 + 3.90 %/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được H2 quy định tại thời điểm điều chỉnh lãi suất. Phương thức trả nợ: trả nợ gốc khi đến hạn, kỳ hạn trả nợ lãi: 1 tháng/lần vào ngày 13 của tháng; ngày trả nợ đầu tiên 13/6/2022. Khoản vay đã được giải ngân theo đề nghị của anh Cao Đức P1 vào ngày 13/5/2022.
-
Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN02 ngày 16/5/2022, số tiền nhận nợ: 200.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 17/5/2022 đến 16/5/2023; lãi suất cho vay: 11%/năm được cố định trong thời hạn 06 tháng kể từ khi bên được cấp tín dụng nhận tiền vay và sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay của các kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo = lãi suất LS13 + 3.90 %/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được H2 quy định tại thời điểm điều chỉnh lãi suất. Phương thức trả nợ: trả nợ gốc khi đến hạn, kỳ hạn trả nợ lãi: 1 tháng/lần vào ngày 13 của tháng; ngày trả nợ đầu tiên 13/6/2022. Khoản vay đã được giải ngân theo đề nghị của anh Cao Đức P1 vào ngày 16/5/2022.
-
Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN03 ngày 16/5/2022, số tiền nhận nợ: 300.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 17/5/2022 đến 16/5/2023; lãi suất cho vay: 11%/năm được cố định trong thời hạn 06 tháng kể từ khi bên được cấp tín dụng nhận tiền vay và sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay của các kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo = lãi suất LS13 + 3.90 %/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được H2 quy định tại thời điểm điều chỉnh lãi suất. Phương thức trả nợ: trả nợ gốc khi đến hạn, kỳ hạn trả nợ lãi: 1 tháng/lần vào ngày 13 của tháng; ngày trả nợ đầu tiên 13/6/2022. Khoản vay đã được giải ngân theo đề nghị của anh Cao Đức P1 vào ngày 16/5/2022.
-
Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN04 ngày 05/7/2022, số tiền nhận nợ: 320.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 06/7/2022 đến 05/7/2023; lãi suất cho vay: 11.2%/năm được cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ khi bên được cấp tín dụng nhận tiền vay và sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay của các kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo = lãi suất LS13 + 4.50%/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được H2 quy định tại thời điểm điều chỉnh lãi suất. Phương thức trả nợ: trả nợ gốc khi đến hạn, kỳ hạn trả nợ lãi: 1 tháng/lần vào ngày 5 của tháng; ngày trả nợ đầu tiên 05/8/2022. Khoản vay đã được giải ngân theo đề nghị của anh Cao Đức P1 vào ngày 05/7/2022.
-
Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN05 ngày 13/7/2022, số tiền nhận nợ: 550.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 14/7/2022 đến 13/7/2023; lãi suất cho vay: 11.2%/năm được cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ khi bên được cấp tín dụng nhận tiền vay và sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay của các kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo = lãi suất LS13 + 4.50 %/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được H2 quy định tại thời điểm điều chỉnh lãi suất. Phương thức trả nợ: trả nợ gốc khi đến hạn, kỳ hạn trả nợ lãi: 1 tháng/lần vào ngày 13 của tháng; ngày trả nợ đầu tiên 13/8/2022. Khoản vay đã được giải ngân theo đề nghị của anh Cao Đức P1 vào ngày 13/7/2022.
-
Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN06 ngày 19/7/2022, số tiền nhận nợ: 280.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 20/7/2022 đến 19/7/2023; lãi suất cho vay: 11.2%/năm được cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ khi bên được cấp tín dụng nhận tiền vay và sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay của các kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo = lãi suất LS13 + 4.50 %/năm, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được H2 quy định tại thời điểm điều chỉnh lãi suất. Phương thức trả nợ: trả nợ gốc khi đến hạn, kỳ hạn trả nợ lãi: 1 tháng/lần vào ngày 19 của tháng; ngày trả nợ đầu tiên 19/8/2022. Khoản vay đã được giải ngân theo đề nghị của anh Cao Đức P1 vào ngày 19/7/2022.
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 23/3/2022 với nội dung đề nghị Ngân hàng H2 cấp cho anh Cao Đức P1 vay thẻ tín dụng với hạn mức số tiền 100.000.000 đồng, Ngân hàng đã phát hành thẻ với số tiền trên. Căn cứ Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 03/8/2022 với nội dung đề nghị Ngân hàng H2 cấp cho anh Cao Đức P1 vay thẻ tín dụng với hạn mức số tiền 100.000.000 đồng, Ngân hàng đã phát hành thẻ với số tiền trên và anh Cao Đức P1 đã sử dụng hết hạn mức của thẻ.
Tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho hợp đồng vay gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17.2, tờ bản đồ số 01, diện tích đất 125m², địa chỉ: Đ, Đ, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 602836 ngày 16/7/2004 do Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng cấp cho hộ (ông) bà Phạm Thị N. Ngày 14/4/2022 đã được đăng kí biến động chuyển nhượng cho anh Cao Đức P1; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 12965/22MB/HĐBĐ ngày 10/5/2022 ký giữa anh Cao Đức P1 và Ngân hàng H2. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Văn phòng C, thành phố Hải Phòng, số công chứng 9702/HĐTC/2022, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2022. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh huyện K ngày 10/5/2022 đúng theo quy định pháp luật.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1760.9, tờ bản đồ số 03, diện tích đất 157,5m², địa chỉ: Q, T, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 985492 ngày 27/5/2022 do Sở T1, thành phố Hải Phòng cấp cho anh Ngô Duy T và chị Trần Thị H1. Ngày 23/6/2022 đã được đăng kí biến động chuyển nhượng cho anh Cao Đức P1; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 19565/22MB/HĐBĐ ngày 30/6/2022 ký giữa anh Cao Đức P1 và Ngân hàng H2. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Văn phòng C, thành phố Hải Phòng, số công chứng 13782/HĐTC/2022, quyển số 05/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/6/2022. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh huyện K ngày 30/6/2022 đúng theo quy định pháp luật.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22965/22MB/HĐTD ngày 10/5/2022 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 22965/22MB/HĐTD/PL01 ngày 30/6/2022: Tính đến thời điểm ngày 29/8/2024 anh Cao Đức P1 đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau: Nợ gốc đã trả 0 đồng; Nợ lãi đã trả: 58.848.489 đồng. Anh Cao Đức P1 thường xuyên vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng H2 đã nhiều lần làm việc với khách hàng để đôn đốc nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng H2 đã ban hành Thông báo số 144/2023/TB-HDBank ngày 21/02/2023 về việc chấm dứt hợp đồng, thu hồi nợ trước hạn đối với anh Cao Đức P1. Đến nay, anh Cao Đức P1 vẫn không thực hiện đầy đủ và đúng hạn các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, không thực hiện tất toán khoản vay theo thông báo.
Sau khi nhận khoản nợ được mua bán, Công ty TNHH Đ đề nghị Tòa án giải quyết các yêu cầu sau:
-
Buộc anh Cao Đức P1 phải trả cho Công ty TNHH Đ số tiền tạm tính đến ngày xét xử ngày 29/8/2024 là: 3.323.896.494 đồng. Trong đó, nợ gốc: 2.345.769.924 đồng; lãi trong hạn: 264.318.414 đồng; lãi quá hạn và lãi chậm trả: 713.808.156 đồng. Anh Cao Đức P1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thanh toán xong cho Công ty TNHH Đ.
-
Trong trường hợp anh Cao Đức P1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại 02 tài sản bảo đảm để thu hồi nợ như đã nêu trên.
Bị đơn là anh Cao Đức P1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, niêm yết công khai các văn bản tố tụng và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định pháp luật. Nhưng anh Cao Đức P1 không đến Tòa án để trình bày lời khai, tham gia phiên họp và hòa giải, từ chối khai báo, vắng mặt không có lý do chính đáng. Tòa án mở phiên tòa xét xử lần thứ hai, anh Cao Đức P1 vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Thụy phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố Tụng dân sự. Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh Cao Đức P1 là bị đơn vắng mặt, nhưng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai; đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 116, 117, 274, 275, 280, 317, 318, 319, 320, 323, 357, 463, 466 Bộ luật Dân sự; Các điều 99, 100, 103, 196, 197, 198 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Hội đồng xét xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Đ. Buộc anh Cao Đức P1 phải trả cho Công ty TNHH Đ số tiền tính đến ngày xét xử (ngày 29/8/2024) là: 3.323.896.494₫ (Ba tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm chín mươi tư đồng). Trong đó:
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 13/5/2022 số tiền nợ là 677.100.453 đồng, trong đó: Nợ gốc 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 42.405.481 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 134.694.972 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN02 ngày 16/5/2022 số tiền nợ là 270.769.783 đồng, trong đó: Nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 16.996.162 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 53.773.621 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN03 ngày 16/5/2022 số tiền nợ là 405.830.782 đồng, trong đó: Nợ gốc 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 25.223.015 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 80.607.767 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN04 ngày 05/7/2022 số tiền nợ là 435.658.970 đồng, trong đó: Nợ gốc 320.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 35.082.520 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 80.576.450 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN05 ngày 13/7/2022 số tiền nợ là 746.237.281 đồng, trong đó: Nợ gốc 550.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 60.298.082 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 135.939.199 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN06 ngày 19/7/2022 số tiền nợ là 378.933.029 đồng, trong đó: Nợ gốc 280.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 30.697.206 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 68.235.823 đồng.
-
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 23/3/2022 số tiền nợ là 210.171.796 đồng, trong đó: Nợ gốc 99.739.945 đồng, nợ lãi trong hạn 25.895.958 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 84.535.893 đồng.
-
- Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 03/8/2022 số tiền nợ là 199.194.396 đồng, trong đó: Nợ gốc 96.029.979 đồng, nợ lãi trong hạn 27.719.990 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 75.444.427 đồng.
-
Kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Cao Đức P1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22965/22MB/HĐTD ngày 10/5/2022, Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 22965/22MB/HĐTD/PL01 ngày 30/6/2022 và các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Đề nghị cấp thẻ tín dụng được ký giữa anh Cao Đức P1 và Ngân hàng H2 đã nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trong trường hợp anh Cao Đức P1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại các tài sản đã thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp đã ký giữa anh Cao Đức P1 - bên thế chấp và Ngân hàng H2 - bên nhận thế chấp.
- Về án phí: Anh Cao Đức P1 phải chịu 98.477.930đ (Chín mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm ba mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và công bố tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Giữa Ngân hàng H2 và anh Cao Đức P1 có ký hợp đồng tín dụng và đề nghị phát hành thẻ tín dụng để vay tiền, mục đích vay tại hợp đồng tín dụng là bổ sung vốn lưu động kinh doanh, mua bán, sửa chữa máy tính, thiết bị điện tử, tin học. Ngày 29/9/2023, Ngân hàng H2 đã bán toàn bộ khoản nợ của anh Cao Đức P1 cho Công ty TNHH Đ theo Hợp đồng mua bán nợ số 055.09/2023/HĐMBN. Nay Công ty TNHH Đ yêu cầu anh Cao Đức P1 thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết. Anh Cao Đức P1 có nơi cư trú tại thôn N, xã Đ, huyện K; tại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì anh Cao Đức P1 là chủ hộ kinh doanh. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận là tranh chấp về kinh doanh thương mại; căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kiến Thụy.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh Cao Đức P1 là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả nợ: Giữa Ngân hàng H2 và anh Cao Đức P1 đã cùng ký kết các hợp đồng sau
[3.1] Hợp đồng tín dụng: Ngân hàng H2 và anh Cao Đức P1 cùng thỏa thuận ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22965/22MB/HĐTD ngày 10/5/2022 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 22965/22MB/HĐTD/PL01 ngày 30/6/2022; số tiền được cấp hạn mức tín dụng cho vay không vượt quá 2.150.000.000đ (hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng); lãi suất cho vay trong hạn: Được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả: 10%/năm. Thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng H2 đã cấp tín dụng cho anh Cao Đức P1 theo 06 giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ như sau: (1) Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 13/5/2022, số tiền nhận nợ: 500.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 14/5/2022 đến 13/5/2023. (2) Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN02 ngày 16/5/2022, số tiền nhận nợ: 200.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 17/5/2022 đến 16/5/2023. (3) Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN03 ngày 16/5/2022, số tiền nhận nợ: 300.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 17/5/2022 đến 16/5/2023. (4) Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN04 ngày 05/7/2022, số tiền nhận nợ: 320.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 06/7/2022 đến 05/7/2023. (5) Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN05 ngày 13/7/2022, số tiền nhận nợ: 550.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 14/7/2022 đến 13/7/2023. (6) Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN06 ngày 19/7/2022, số tiền nhận nợ: 280.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 20/7/2022 đến 19/7/2023.
[3.2] Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 23/3/2022 với nội dung: Đề nghị Ngân hàng H2 cấp cho anh Cao Đức P1 vay thẻ tín dụng với hạn mức số tiền 100.000.000 đồng, Ngân hàng đã phát hành thẻ với số tiền trên, ngày tạo thẻ 23/3/2022. Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 03/8/2022 với nội dung: Đề nghị Ngân hàng H2 cấp cho anh Cao Đức P1 vay thẻ tín dụng với hạn mức số tiền 100.000.000 đồng, Ngân hàng đã phát hành thẻ với số tiền trên, ngày tạo thẻ 03/8/2022. Cả 02 Đề nghị phát hành thẻ tín dụng để vay tiền đều có xác nhận của chủ thẻ chính về việc chấp thuận toàn bộ điều khoản do Ngân hàng đưa ra; anh Cao Đức P1 đã đề xuất và được vay số tiền trên, đồng ý với biểu phí được công bố trên website: www.H2.com.vnNgân hàng H2. Việc mở thẻ này có xác nhận của chủ thẻ chính cùng với những xác nhận của Ngân hàng H2 tạo thành Hợp đồng tín dụng rằng buộc về mặt pháp lý giữa anh Cao Đức P1 và Ngân hàng H2.
[3.3] Xét thấy khi ký kết các hợp đồng trên, các bên đều tự nguyện, không bị ép buộc; mục đích và nội dung của các hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự nên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được xác lập và buộc các bên phải thực hiện. Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng H2 đã thực hiện nghĩa vụ giao tiền cho anh Cao Đức P1 vay đầy đủ theo đúng cam kết tại Hợp đồng tín dụng, Phụ lục Hợp đồng tín dụng, các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ. Mặc dù đã nhận tiền vay nhưng anh Cao Đức P1 đã không thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi đến hạn. Ngày 29/9/2023, Ngân hàng H2 đã bán toàn bộ khoản nợ của anh Cao Đức P1 cho Công ty TNHH Đ theo Hợp đồng mua bán nợ số 055.09/2023/HĐMBN. Do anh Cao Đức P1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty TNHH Đ khởi kiện là có căn cứ, phù hợp với các điều 99, 103, 196, 197, 198 Luật Các tổ chức tín dụng; các điều 116, 117, 463 Bộ luật Dân sự, cần chấp nhận.
[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn về khoản tiền nợ gốc và nợ lãi: Công ty TNHH Đ cung cấp bản tự khai và các Phiếu chiết tính thu nợ vay tính đến ngày xét xử (ngày 29/8/2024), thể hiện số tiền nợ gốc, số tiền đã trả, số tiền còn phải trả bao gồm: Nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn. Xét đây là khoản tiền các bên đã có thỏa thuận, lãi suất thỏa thuận phù hợp với Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; các điều 274, 275, 280, 357, 466 của Bộ luật Dân sự, nên việc Công ty TNHH Đ yêu cầu anh Cao Đức P1 trả nợ là có căn cứ chấp nhận. Như vậy, anh Cao Đức P1 phải trả cho Công ty TNHH Đ số tiền tính đến ngày xét xử (ngày 29/8/2024) là: 3.323.896.494 đồng. Trong đó:
-
[4.1] Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 13/5/2022 số tiền nợ là 677.100.453 đồng, trong đó: Nợ gốc 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 42.405.481 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 134.694.972 đồng.
-
[4.2] Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN02 ngày 16/5/2022 số tiền nợ là 270.769.783 đồng, trong đó: Nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 16.996.162 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 53.773.621 đồng.
-
[4.3] Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN03 ngày 16/5/2022 số tiền nợ là 405.830.782 đồng, trong đó: Nợ gốc 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 25.223.015 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 80.607.767 đồng.
-
[4.4] Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN04 ngày 05/7/2022 số tiền nợ là 435.658.970 đồng, trong đó: Nợ gốc 320.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 35.082.520 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 80.576.450 đồng.
-
[4.5] Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN05 ngày 13/7/2022 số tiền nợ là 746.237.281 đồng, trong đó: Nợ gốc 550.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 60.298.082 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 135.939.199 đồng.
-
[4.6] Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN06 ngày 19/7/2022 số tiền nợ là 378.933.029 đồng, trong đó: Nợ gốc 280.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 30.697.206 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 68.235.823 đồng.
-
[4.7] Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 23/3/2022 số tiền nợ là 210.171.796 đồng, trong đó: Nợ gốc 99.739.945 đồng, nợ lãi trong hạn 25.895.958 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 84.535.893 đồng.
-
[4.8] Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 03/8/2022 số tiền nợ là 199.194.396 đồng, trong đó: Nợ gốc 96.029.979 đồng, nợ lãi trong hạn 27.719.990 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 75.444.427 đồng.
[5] Kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Cao Đức P1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22965/22MB/HĐTD ngày 10/5/2022, Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 22965/22MB/HĐTD/PL01 ngày 30/6/2022 và các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, đề nghị cấp thẻ tín dụng đã nêu trên được ký kết giữa Ngân hàng H2 và anh Cao Đức P1. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
[6] Xét yêu cầu nguyên đơn về xử lý tài sản thế chấp: Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho hợp đồng vay, Ngân hàng H2 và anh Cao Đức P1 đã cùng thỏa thuận ký 02 Hợp đồng thế chấp gồm: (1) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 12965/22MB/HĐBĐ ngày 10/5/2022 đối với Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17.2, tờ bản đồ số 01, diện tích đất 125m², địa chỉ: Đ, Đ, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 602836 ngày 16/7/2004 do Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng cấp cho hộ (ông) bà Phạm Thị N. Ngày 14/4/2022 đã được đăng kí biến động chuyển nhượng cho anh Cao Đức P1. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Văn phòng C, thành phố Hải Phòng, số công chứng 9702/HĐTC/2022, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2022. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh huyện K ngày 10/5/2022 đúng theo quy định pháp luật. (2) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 19565/22MB/HĐBĐ ngày 30/6/2022 ký giữa anh Cao Đức P1 và Ngân hàng H2 đối với Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1760.9, tờ bản đồ số 03, diện tích đất 157,5m², địa chỉ: Q, T, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 985492 ngày 27/5/2022 do Sở T1, thành phố Hải Phòng cấp cho anh Ngô Duy T và chị Trần Thị H1. Ngày 23/6/2022 đã được đăng kí biến động chuyển nhượng cho anh Cao Đức P1. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Văn phòng C, thành phố Hải Phòng, số công chứng 13782/HĐTC/2022, quyển số 05/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/6/2022. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh huyện K ngày 30/6/2022 đúng theo quy định pháp luật. Như vậy các hợp đồng thế chấp đều được các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự tự nguyện tham gia, ký kết, thể hiện ý chí của các bên; về hình thức và nội dung của các hợp đồng thế chấp đều đảm bảo đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật, đã được công chứng và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đúng quy định của pháp luật. Các tài sản trên theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 28/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện Kiến Thụy và trích đo hiện trạng thì giống như tài sản khi thế chấp. Mặc dù Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 23/3/2022 và Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 03/8/2022 không có tài sản bảo đảm riêng, nhưng Tại điều 4 của các Hợp đồng thế chấp đều có thỏa thuận về nghĩa vụ được bảo đảm là “Toàn bộ nghĩa vụ của Bên thế chấp đối với H2 theo:
-
Hợp đồng tín dụng ....
-
Các cam kết của Bên thế chấp khi được H2 cấp tín dụng dưới các hình thức khác (chiết khấu, cấp thẻ tín dụng, mở L/C ...
-
Các Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng, khế ước”,
Như vậy, các Hợp đồng thế chấp này được đảm bảo cho toàn bộ khoản vay của anh Cao Đức P1. Trong trường hợp anh Cao Đức P1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại 02 tài sản bảo đảm theo 02 hợp đồng thế chấp đã nêu trên để thu hồi nợ là phù hợp với các điều 317, 318, 319, 320, 323 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh Cao Đức P1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Đ cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng H2. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Công ty TNHH Đ thừa thì số tiền chênh lệch được trả cho Cao Đức P1.
[7] Về án phí: Anh Cao Đức P1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại có giá ngạch theo quy định của pháp luật là: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng (tức là 2% của 1.323.896.494 đồng) = 98.477.930 đồng. Như vậy, anh Cao Đức P1 phải chịu 98.477.930 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 116, 117, 274, 275, 280, 317, 318, 319, 320, 323, 357, 463, 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ các điều 99, 100, 103, 196, 197, 198 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Đ. Buộc anh Cao Đức P1 phải trả cho Công ty TNHH Đ số tiền tính đến ngày xét xử (ngày 29/8/2024) là: 3.323.896.494₫ (Ba tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm chín mươi tư đồng). Trong đó:
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 13/5/2022 số tiền nợ là 677.100.453 đồng, trong đó: Nợ gốc 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 42.405.481 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 134.694.972 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN02 ngày 16/5/2022 số tiền nợ là 270.769.783 đồng, trong đó: Nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 16.996.162 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 53.773.621 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN03 ngày 16/5/2022 số tiền nợ là 405.830.782 đồng, trong đó: Nợ gốc 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 25.223.015 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 80.607.767 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN04 ngày 05/7/2022 số tiền nợ là 435.658.970 đồng, trong đó: Nợ gốc 320.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 35.082.520 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 80.576.450 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN05 ngày 13/7/2022 số tiền nợ là 746.237.281 đồng, trong đó: Nợ gốc 550.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 60.298.082 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 135.939.199 đồng.
-
- Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22965/22MB/HĐTD/KUNN06 ngày 19/7/2022 số tiền nợ là 378.933.029 đồng, trong đó: Nợ gốc 280.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 30.697.206 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 68.235.823 đồng.
-
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 23/3/2022 số tiền nợ là 210.171.796 đồng, trong đó: Nợ gốc 99.739.945 đồng, nợ lãi trong hạn 25.895.958 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 84.535.893 đồng.
-
- Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 03/8/2022 số tiền nợ là 199.194.396 đồng, trong đó: Nợ gốc 96.029.979 đồng, nợ lãi trong hạn 27.719.990 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả 75.444.427 đồng.
Kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Cao Đức P1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22965/22MB/HĐTD ngày 10/5/2022, Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 22965/22MB/HĐTD/PL01 ngày 30/6/2022 và các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Đề nghị cấp thẻ tín dụng được ký giữa anh Cao Đức P1 và Ngân hàng H2 đã nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
-
-
Trong trường hợp anh Cao Đức P1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết gồm:
-
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17.2, tờ bản đồ số 01, diện tích đất 125m², địa chỉ: Đ, Đ, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 602836 ngày 16/7/2004 do Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng cấp cho hộ (ông) bà Phạm Thị N. Ngày 14/4/2022 đã được đăng kí biến động chuyển nhượng cho anh Cao Đức P1; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 12965/22MB/HĐBĐ ngày 10/5/2022 ký giữa anh Cao Đức P1 - bên thế chấp và Ngân hàng H2 - bên nhận thế chấp.
-
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1760.9, tờ bản đồ số 03, diện tích đất 157,5m², địa chỉ: Q, T, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 985492 ngày 27/5/2022 do Sở T1, thành phố Hải Phòng cấp cho anh Ngô Duy T và chị Trần Thị H1. Ngày 23/6/2022 đã được đăng kí biến động chuyển nhượng cho anh Cao Đức P1; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 19565/22MB/HĐBĐ ngày 30/6/2022 ký giữa anh Cao Đức P1 - bên thế chấp và Ngân hàng H2 - bên nhận thế chấp.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh Cao Đức P1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Đ cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng H2. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Công ty TNHH Đ thừa thì số tiền chênh lệch được trả cho anh Cao Đức P1.
-
-
Về án phí: Anh Cao Đức P1 phải chịu 98.477.930đ (Chín mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm ba mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả lại Công ty TNHH Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 46.864.000đ (Bốn mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn đồng) theo biên lai số 0007905 ngày 10/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Thụy.
-
Về quyền kháng cáo: Công ty TNHH Đ, anh Cao Đức P1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Khúc Thị Minh Cao Văn Tân |
Phạm Thị Ngà |
Nơi nhận:
- - TANDTP Hải Phòng;
- - VKSND huyện Kiến Thụy;
- - Chi cục THADS huyện Kiến Thụy;
- - Các đương sự;
- - Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Ngà |
Bản án số 02/2024/KDTM-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 02/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH D và Cao Đức P
