TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số 02/2024/KDTM-ST
Ngày 24 - 6 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Từ Văn Nhứt.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Khưu Liên Dung;
- Bà Dư Thị Út .
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tô Hồng Đức – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trần Mỹ Linh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2024/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH N; Địa chỉ: Cao ốc S, số H, đường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Jahanzen Qayum K, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Sỹ T, là Luật sư của Công ty L1; Địa chỉ: Số A (tầng B), đường số C, K, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
2. Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên N1; Địa chỉ: C Đường B, Khóm C, Phường H, Thành phố B, Tỉnh Bạc Liêu; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Thăng L, chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Số C, Khóm C, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH N (Sau đây gọi tắt là Công ty N) do ông Nguyễn Sỹ T trình bày:
Ngày 26 tháng 05 năm 2023, Chi nhánh Công ty TNHH N tại thành phố Cần Thơ và Công ty TNHH Một thành viên N1 (Sau đây gọi tắt là Công ty N1) đã ký kết Hợp đồng Đại lý phân phối sản phẩm số 25982.2023 để phân phối các sản phẩm nước giải khát. Sau khi ký kết Hợp đồng Công ty N1 sẽ là nhà phân phối các loại sản phẩm nước giải khát của Công ty N. Công ty N bán hàng cho Công ty N1 theo hình thức mua trả chậm và cho mượn vỏ két, pallet... (bao bì). Hạn mức trả chậm, thời gian trả chậm tùy vào hiệu quả kinh doanh của Công ty N1 phù hợp với chính sách bán hàng trả chậm của Công ty N và được Công ty N thông báo cho Công ty N1 trong từng thời kỳ. Việc hoàn trả vỏ két cũng được áp dụng theo chính sách tương ứng của Công ty N. Trong trường hợp Hợp đồng Công ty N chấm dứt, bên mua hàng phải hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tiền hàng theo chính sách mua hàng trả chậm và hoàn trả bao bì mượn ngay khi hợp đồng chấm dứt căn cứ theo T1 nhắc nợ Công ty N gửi cho Công ty N1.
Ngày 26/08/2023 Công ty N1 có Đơn đề nghị chấm dứt Hợp đồng Đại lý phân phối sản phẩm số 25982.2023. Ngày 30/8/2023, Công ty N đã đồng ý và ra văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm. Theo đó, Hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm số 25982.2023 chấm dứt kể từ ngày 31/08/2023. Tuy nhiên, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng Đại lý phân phối sản phẩm số 25982.2023 Công ty N1 không tiến hành thanh toán công nợ. Công ty N đã nhiều lần liên hệ và đề nghị Công ty N1 thanh toán nợ nhưng vẫn không nhận được sự hợp tác trong việc thanh toán công nợ của Công ty N1.
Đến nay, Công ty N1 còn nợ Công ty N tổng số tiền 2.343.783.277 đồng (Hai tỷ, ba trăm, bốn mươi ba triệu, bảy trăm, tám mươi ba nghìn, hai trăm, bảy mươi bảy đồng). Trong đó, đối với công nợ vỏ chai, đế nhựa, pallet được tính quy đổi bằng tiền quy định theo điều 5 Hoàn trả vỏ két trong phụ đính 4 mà các bên đã đồng ý thỏa thuận trong hợp đồng, cụ thể như sau:
| Các khoản tiền | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền VNĐ |
|---|---|---|---|
| Công nợ tiền hàng (VNĐ) | 810,472,777 | ||
| Công nợ vỏ chai (đơn vị : két) | 20354 | 60,000 | 1,221,267,500 |
| Công nợ đế nhựa (đơn vị : két) | 19846 | 28,000 | 555,688,000 |
| Tiền thế chân (VNĐ) | -352, 245,000 | ||
| Công nợ Pallet (đơn vị : cái) | 362 | 300,000 | 108,600,000 |
| Tổng số tiền mà Công ty Việt Long phải trả cho Công ty Suntory Pepsico (VNĐ) | 2,343,783,277 | ||
Nay Công ty N yêu cầu Công ty N1 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 2.343.783.277 đồng (Hai tỷ, ba trăm, bốn mươi ba triệu, bảy trăm, tám mươi ba nghìn, hai trăm, bảy mươi bảy đồng).
* Bị đơn, Công ty TNHH Một thành viên N1 người đại diện theo pháp luật ông Lâm Thăng L không cung cấp lời khai của mình cho Tòa án, Tòa án tống đạt tất cả các văn bản tố tụng cho ông L đúng quy định pháp luật nhưng đến nay ông Lâm Thăng L vắng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật:
Tòa án thụ lý giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tuân thủ trình tự Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay thực hiện đúng trình tự thủ tục Tố tụng dân sự. Các đương sự tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH N đối với Công ty TNHH Một thành viên N1.
- Về án phí buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
Buộc Công ty TNHH Một thành viên N1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH N tổng số tiền 2.343.783.277 đồng (Hai tỷ, ba trăm, bốn mươi ba triệu, bảy trăm, tám mươi ba nghìn, hai trăm, bảy mươi bảy đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Công ty TNHH N khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH Một thành viên N1 trả số tiền nợ theo hợp đồng mua bán đã ký kết, nguyên đơn và bị đơn đều có đăng ký kinh doanh, có mục đích lợi nhuận. Đồng thời, bị đơn có trụ sở tại thành phố B, tỉnh Bạc Liêu, căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án Kinh doanh thương mại về việc tranh chấp hợp đồng mua bán, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
[1.2] Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt; Người đại diện theo pháp luật của Công ty N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, xét xử vắng mặt đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu Công ty TNHH Một thành viên N1 thanh toán số tiền còn nợ là 2.343.783.277 đồng.
Hội đồng xét xử, xét thấy:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định: “Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp...”, có nghĩa là: Công ty N là nguyên đơn trong vụ án thì Công ty có nghĩa vụ chứng minh việc Công ty V có nợ tiền mua bán hàng hóa của Công ty N.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình Công ty TNHH N có cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ sau: Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty TNHH N; Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh Chi nhánh Công ty TNHH N tại thành phố Cần Thơ; Bản sao Thư xác nhận công nợ ngày 04/08/2023; Bản sao Thư đề nghị thanh toán nợ lần 1 ngày 07/09/2023, kèm thư bảo phát bưu điện; Bản sao T1 đề nghị thanh toán nợ lần 2 ngày 11/10/2023, kèm thư bảo phát bưu điện; Bản sao thông báo về việc chấm dứt Hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm ngày 30/08/2023; Kèm B; Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty TNHH Một thành viên N1 và bản tự khai.
Xét thấy, các tài liệu, chứng cứ nêu trên thể hiện: Giữa Công ty N và Công ty N1 có ký hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm số 25982.20023, đến ngày 31/8/2023 hai bên chấm dứt hợp đồng mua bán, đến nay Công ty N1 còn nợ Công ty N số tiền là 2.343.783.277 đồng. Trong đó, đối với công nợ vỏ chai, đế nhựa, pallet được tính quy đổi bằng tiền quy định theo điều 5 Hoàn trả vỏ két trong phụ đính 4 mà các bên đã đồng ý thỏa thuận trong hợp đồng. Công ty N đã nhiều lần có thư đề nghị phía Công ty N1 thanh toán khoản nợ nhưng đến nay Công ty N1 chưa thanh toán cho Công ty N. Nay Công ty N yêu cầu Công ty N1 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ 2.343.783.277 đồng là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Quá trình tố tụng, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Lâm Thăng L là người đại diện theo pháp luật của Công ty N1 để giải quyết vụ án, nhưng ông L vắng mặt không lý do, việc vắng mặt của ông L được xem đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ tham gia tố tụng của mình.
[2.2] Đối với lãi suất chậm trả: Xét thấy, Công ty N không đặt ra yêu cầu tính lãi suất chậm trả đối với Công ty N1 nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty N. Buộc Công ty TNHH Một thành viên N1 thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền 2.343.783.277 đồng.
[3] Ý kiến của Viện kiểm sát: Trên cơ sở phân tích nêu trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu.
[4] Về án phí:
- Buộc Công ty TNHH Một thành viên N1 phải chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật là 78.875.666 đồng.
- Công ty TNHH N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 24 và Điều 50 của Luật Thương mại;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH N đối với TNHH Một thành viên Nông sản Thực phẩm N1.
- Về án phí:
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt đúng quy định pháp luật./.
Buộc Công ty TNHH Một thành viên N1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH N tổng số tiền 2.343.783.277 đồng (Hai tỷ, ba trăm, bốn mươi ba triệu, bảy trăm, tám mươi ba nghìn, hai trăm, bảy mươi bảy đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch buộc Công ty TNHH Một thành viên N1 nộp số tiền 78.875.666 đồng.
- Công ty TNHH N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 39.430.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002340, ngày 19 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Từ Văn Nhứt |
Bản án số 02/2024/KDTM-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp hợp đồng mua bán
- Số bản án: 02/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng mua bán
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG TY N - CÔNG TY V - tranh chấp Hợp đồng mua bán
