Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẠ HUOAI

TỈNH LÂM ĐỒNG

Bản án số: 02/2025/ HNGĐ -ST

Ngày: 04-3-2025.

V/v “Tranh chấp về ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tiến Dũng.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Loan – Ông K' Mak.
  • Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đạ Huoai tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Huề - Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 04 tháng 3 năm 2025. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đạ Huoai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024, về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/QĐXX-ST ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1962.
  • Địa chỉ: Số B, M, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Có đơn xin xét xử vắng mặt".
  • Bị đơn: Bà Lương Thị H, sinh năm 1969.
  • Địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “ Có mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay thì nguyên đơn ông Trần Xuân T trình bày: Ông và bà Lương Thị H đăng ký kết hôn vào tháng 10/2016 tại UBND phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, sau khi cưới ông, bà chung sống tại thành phố Đ. Thời gian đầu ông, bà chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Năm 2021 ông nghỉ hưu và bà H không tiếp tục đi làm ông, bà chuyển về huyện Đ (nay là huyện Đ) sống chung nhà với con riêng của bà H (căn nhà này ông đóng góp 01 phần tiền xây dựng). Do thu nhập của ông giảm sút và bà H không có việc làm, việc chi tiêu trong gia đình 03 người chỉ gói gọn trong khoản lương hưu của ông, cũng từ đây ông, bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, lạnh nhạt với nhau. Bên cạnh đó, con riêng của bà H cũng từng đuổi ông ra khỏi nhà, bà H biết nhưng vẫn làm ngơ và không có ý kiến gì. Chính vì vậy ông cảm thấy bị tổn thương thậm chí là tinh thần rơi vào trạng thái hoang mang. Trong suốt thời gian dài cuộc sống hôn nhân của ông và bà H rơi vào bế tắc, không tìm được tiếng nói chung, sống trong một môi trường như vậy ông luôn cảm thấy bức bối, buồn phiền. Bản thân ông vì cuộc hôn nhân này nên mới quyết định rời xa con cái để đến một nơi xa lạ, không quen biết ai nhưng kết quả lại không như mong muốn.

Cuối năm 2023 ông chuyển về Đ sống với các con riêng của mình, sau một thời gian ông và bà Lương Thị H ly thân, ông nhận thấy giữa ông và bà H không còn tình cảm, bản thân ông không muốn níu kéo cuộc hôn nhân này vì trên thực tế mục đích hôn nhân của ông và bà Lương Thị H không đạt được, đến nay ông không còn liên hệ với bà H, hai vợ chồng không quan tâm đến nhau nữa. Ông khẳng định không còn tình cảm với bà Lương Thị H nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông xin được ly hôn với bà Lương Thị H.

  • Về con chung: Không có.
  • Về tài sản chung: Không có.
  • Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn bà Lương Thị H trình bày: Tại phiên toà bà Lương Thị H đồng ý ly hôn với ông Trần Xuân T.

  • Về con chung: Không có.
  • Về tài sản chung: Không có.
  • Về nợ chung: Không có.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đạ Huoai phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án như sau:

+ Thủ tục tố tụng: Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án cũng như đương sự là nguyên đơn tại phiên tòa đều chấp hành đúng quy định tại: Các Điều 170; 171; 172; 191; 195; 196; 205; 208; 209; 210 và Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28; các Điều 35; 147 và Điều 171 BLTTDS. Khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.

  • - Xử: Ông Trần Xuân T được ly hôn bà Lương Thị H.
  • - Con chung, tài sản và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Án phí: Ông T thuộc trường hợp là người cao tuổi trên 60 tuổi (1962) nên không phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, yêu cầu kiến nghị của các đương sự và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[I] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật: Ông Trần Xuân T có đơn yêu cầu, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với bà Lương Thị H. Đây là vụ kiện về tranh chấp “Xin ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[II] Nội dung vụ án:

2.1. Quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân T và bà Lương Thị H chung sống với nhau, đăng ký kết hôn vào tháng 10/2016 tại UBND phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình chung sống vợ chồng ông thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng diễn ra dẫn đến vợ chồng không còn chung sống với nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng xin được ly hôn của ông T là phù hợp quy định của pháp luật. Do vậy cần xử cho ông T được ly hôn bà H để giải thoát cho cả hai bên, xét là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2.2. Về con chung: Không có nên không xem xét.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung và không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

[III] Án phí: Ông Trần Xuân T thuộc trường hợp là người cao tuổi trên 60 tuổi (1962) và có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 244 và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của nguyên đơn ông Trần Xuân T về việc “Xin ly hôn” đối với bị đơn là bà Lương Thị H. Xử cho ông Trần Xuân T được ly hôn với bà Lương Thị H.
  2. Về án phí: Ông T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với nguyên đơn vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND huyện Đạ Huoai;
  • - Đương sự trong vụ án;
  • - Chi cục Thi Hành án dân sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Tiến Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2025/ HNGĐ -ST ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 02/2025/ HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger