|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do -Hạnh phúc |
Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07-02-2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Luyến
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trường Ca và bà Vũ Thị Linh
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Giao – Thẩm tra viên Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh tham gia phiên toà:
Bà Lê Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân thành phố Chí Linh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 380/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, giữa:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P năm 1967;
- Đchỉ: KDC V, phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
- - Bị đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1970;
- Địa chỉ: KDC B - T, phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương
- Ông Pbà X đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn và bị đơn đều trình bày:
Ông Nguyễn Văn P1 bà Trần Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 30/10/2019 tại UBND phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Vợ chồng chung sống với nhau ban đầu hạnh phúc sau đó do vợ chồng không nhất quán trong quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi nhau, cuộc sống không có hạnh phúc. Đến ngày 13/4/2024, bà X1 nhà ở cùng con trai riêng, sau đó vợ chồng ly thân đến nay. Nay, ông P1 bà X2 xác định không còn tình cảm và đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Toà án đã ban hành Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải báo ông P2 X có mặt, nhưng bà X có lời khai xin vắng mặt, đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải.
Tại phiên toà sơ thẩm:
Nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh trình bày việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký trong quá trình thu thập chứng cứ, người tiến hành tố tụng tại phiên toà chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P3
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Văn P3 ly hôn bà Trần Thị X
- Về con chung: Không có
- Về tài sản: Không giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về tố tụng: Đây là vụ án về Ly hôn và bị đơn bà X3 hộ khẩu thường trú tại thành phố C, tỉnh Hải Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà, các đương sự đều vắng mặt lần thứ nhất, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX xét xử vắng mặt ông P2 X
- [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông P1 bà X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 30/10/2019 tại UBND phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương, xác nhận hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, đã ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Ông P1 bà X đều đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn. HXXX xét thấy, mâu thuẫn của ông P1 bà X đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đã ly thân, nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho ông P4 hôn bà X4
- [3] Về quan hệ con chung: Ông P1 bà X2 xác định không có.
- [4] Về quan hệ tài sản: Ông P1 bà X2 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- [5] Về án phí: Ông P5 chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- [6] Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Văn P3 ly hôn bà Trần Thị X
- Về con chung: Không có
- Về tài sản: Không giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P3 phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Chí Linh theo biên lai số 0004246 ngày 21 tháng 10 năm 2024. Ông P đã thi hành xong.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vũ Thị Luyến |
Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 07/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG về ly hôn
- Số bản án: 02/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
